vanban.org

Quyết định 93/2023/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Trần Thị Ngọc L và ông Nguyễn Thế L1.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: có hai con chung tên Nguyễn Trần Bảo T, sinh ngày 24/8/2016 và Nguyễn Thế L2, sinh ngày 24/6/2020; hiện nay hai con chung đang sống với bà L. Sau khi ly hôn bà L là người trực tiếp nuôi con chung, ông L1 có nghĩa vụ cấp dưỡng nuô… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Trần Thị Ngọc L và ông Nguyễn Thế L1.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN MỎ CÀY BẮC
TỈNH BẾN TRE

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 93/2023/QĐST-HNGĐMỏ Cày Bắc, ngày 08 tháng 12 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 211/2023/TLST-HNGĐ ngày 20 tháng 10 năm 2023, giữa:

Nguyên đơn: Bà Trần Thị Ngọc L, sinh năm 1990.

Địa chỉ: ấp T, xã T, huyện B, tỉnh Bến Tre.

Bị đơn: Ông Nguyễn Thế L1, sinh năm 1979.

HKTT: ấp H, xã H, huyện C, tỉnh Bến Tre.

Nơi làm việc: Ban chỉ huy Quân sự huyện M (ấp G, xã H, huyện M, tỉnh Bến Tre).

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, 82, 83, 84 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 30 tháng 11 năm 2023.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 30 tháng 11 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Trần Thị Ngọc L và ông Nguyễn Thế L1.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: có hai con chung tên Nguyễn Trần Bảo T, sinh ngày 24/8/2016 và Nguyễn Thế L2, sinh ngày 24/6/2020; hiện nay hai con chung đang sống với bà L. Sau khi ly hôn bà L là người trực tiếp nuôi con chung, ông L1 có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi mỗi con chung mỗi tháng là 2.000.000 đồng. Thời hạn cấp dưỡng: tính từ tháng 12/2023 cho đến khi các con chung tròn 18 tuổi. Hình thức cấp dưỡng: mỗi tháng cấp một lần.

Sau khi ly hôn, cha, mẹ vẫn có quyền, nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chưa thành niên, con đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình theo quy định của Luật Hôn nhân và gia đình và các luật khác có liên quan. Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.

Người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu người không trực tiếp nuôi con thực hiện các nghĩa vụ theo quy định tại Điều 82 Luật Hôn nhân và gia đình, yêu cầu người không trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình tôn trọng quyền được nuôi con của mình. Người trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con. Trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức quy định tại khoản 5 Điều 84 Luật Hôn nhân và gia đình, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con.

Khi có lý do chính đáng mức cấp dưỡng có thể thay đổi. Việc thay đổi mức cấp dưỡng do các bên tự thỏa thuận, nếu không thỏa thuận được thì yêu cầu Tòa án giải quyết.

Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật, người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án bên phải thi hành án còn phải chịu một khoản tiền lãi theo quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015 tương ứng với số tiền và thời gian chậm thi hành án.

- Về tài sản chung: bà Trần Thị Ngọc L và ông Nguyễn Thế L1 thống nhất không có nên không đề cập.

- Về nợ chung: bà Trần Thị Ngọc L và ông Nguyễn Thế L1 thống nhất không có nên không đề cập.

- Về án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm bà L tự nguyện chịu 150.000 đồng và án phí cấp dưỡng nuôi con là 150.000 đồng nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng đã nộp theo biên lai thu số 0005436 ngày 20/10/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Mỏ Cày Bắc.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ