- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Công nhận thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| ****** Số: 93/2022/QĐST-HNGĐ | Hà Nội, ngày 03 tháng 6 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN
CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Căn cứ vào điều 144; khoản 2 điều 149; điều 150; điều 212; điều 213 và điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào điều 54, điều 55; điều 57 Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Luật phí và lệ phí; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội.
Sau khi nghiên cứu hồ sơ Việc dân sự thụ lý số 97/2022/TLST- HNGĐ ngày 23 tháng 5 năm 2022 của Tòa án nhân dân thành phố Hà Nội về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
1. Ông Hoàng H - Sinh năm 1956 Nơi ở: Phòng 1816 12A T City, phường M, quận H, thành phố Hà Nội.
2. Bà Lê Thị T - Sinh năm 1954 Nơi cư trú: Vantaa, Phần Lan Hiện tạm trú tại Việt Nam: Số 4 ngõ 281 phố T, tổ 12 phường H, quận M, thành phố Hà Nội.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải đoàn tụ không thành ngày 26 tháng 5 năm 2022.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải đoàn tụ không thành ngày 26 tháng 5 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Cụ thể:
Về tình cảm: Ông Hoàng H và bà Lê Thị T đăng ký kết hôn ngày 05/10/2017 tại Ủy ban nhân dân quận Hoàng Mai, thành phố Hà Nội trên cơ sở tự nguyện. Quá trình chung sống phát sinh mâu thuẫn do bất đồng về quan điểm sống và tính cách không hợp. Nay hai người cùng xác định tình cảm vợ chồng không còn, đề nghị Tòa án giải quyết công nhận thuận tình ly hôn.
Xét thấy mâu thuẫn vợ chồng không hòa giải được, mục đích hôn nhân không đạt được, yêu cầu thuận tình ly hôn của hai bên là hoàn toàn tự nguyện, không trái đạo đức xã hội và phù hợp với quy định tại Điều 51, Điều 55 Luật Hôn nhân và Gia đình nên cần được chấp nhận.
Về con chung: Ông Hoàng H và bà Lê Thị T xác nhận không có con chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa án không xét.
Về tài sản chung: Ông Hoàng H và bà Lê Thị T thống nhất tự thỏa thuận, không yêu cầu tòa giải quyết nên Tòa án không xét.
Về lệ phí: Ghi nhận việc ông Hoàng H tự nguyện chịu toàn bộ tiền lệ phí ly hôn sơ thẩm với số tiền 300.000 đồng.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ
thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Hoàng H và bà Lê Thị T.
- Về con chung: Ông Hoàng H và bà Lê Thị T xác nhận không có con chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về tài sản chung: Ông Hoàng H và bà Lê Thị T thống nhất tự thỏa thuận nên không yêu cầu Toà án giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án: Ông Hoàng H tự nguyện chịu cả 300.000 đồng lệ phí ly hôn sơ thẩm được trừ vào tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án đã nộp theo Biên lai số AA/2021/0000780 ngày 23/5/2022 tại Cục Thi hành án dân sự thành phố Hà Nội.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân TP Hà Nội; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Hồng Lam |