vanban.org

Quyết định 93/2022/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: chị Phạm Thị D và anh Võ Thanh L thuận tình ly hôn. Về con chung: Chị D và anh L có 02 con chung là cháu Võ Yến Như T, sinh ngày 08/9/2011 và cháu Võ An Thiên P, sinh ngày 13/9/2021. Ly hôn, chị D và anh L thống nhất giao 02 con chung là cháu T và cháu P cho chị D trực tiếp trôn… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Chị Phạm Thị D, anh Võ Thanh L yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn và thỏa thuận nuôi con."
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 131 Luật Hôn nhân và gia đình
HUYỆN VĨNH CỬU
TỈNH ĐỒNG NAI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 93/2022/QĐST-HNGĐVĩnh Cửu, ngày 20 tháng 12 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN VĨNH CỬU, TỈNH ĐỒNG NAI

Căn cứ các Điều 149, 150, 212, 213 và Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ Luật Phí và lệ phí năm 2015;

Căn cứ vào các Điều 85, 87, 88, 89, 90, 92, 93, 94 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2000; các Điều 51, 53, 54, 55, 57, 58, 81, 82, 83, 84, 131 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân gia đình sơ thẩm thụ lý số: 573/2022/TLST-HNGĐ ngày 12 tháng 12 năm 2022, về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn và thỏa thuận nuôi con”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

* Người yêu cầu:

- Chị Phạm Thị D, sinh năm: 1984;

Địa chỉ: Tổ 6, Ấp M, xã V, huyện C, tỉnh Đồng Nai.

- Anh Võ Thanh L, sinh năm: 1985;

Địa chỉ: Tổ 6, Ấp M, xã V, huyện C, tỉnh Đồng Nai.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

. Theo lời trình của chị Phạm Thị D và anh Võ Thanh L tại hồ sơ thể hiện:

- Về quan hệ hôn nhân: anh chị tự nguyện tìm hiểu, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã Madaguôi, huyện Đạ Huoai, tỉnh Lâm Đồng và đã được cấp giấy chứng nhận kết hôn số 03, quyển số 01/2011, ngày 14 tháng 02 năm 2011. Vợ chồng chung sống hạnh phúc được một thời gian thì sau đó phát sinh mâu thuẫn. Vợ chồng xảy ra nhiều mâu thuẫn, do không hòa hợp, bất đồng quan điểm sống, hay xung đột cãi vã nhau. Anh chị cảm thấy cuộc sống hôn nhân không còn hạnh phúc nữa. Cả hai đã nhiều lần tìm cách giải quyết mâu thuẫn nhưng không có kết quả. Nay anh, chị đề nghị Tòa án giải quyết cho anh, chị thuận tình ly hôn.

- Về con chung: anh chị có 02 con chung là cháu Võ Yến Như T, sinh ngày 08/9/2011 và cháu Võ An Thiên P, sinh ngày 13/9/2021. Ly hôn, anh chị thống nhất giao 02 con chung cho chị D trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục. Tạm thời anh L không phải cấp dưỡng nuôi con chung.

- Về tài sản chung: anh chị không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về lệ phí việc dân sự: anh chị mỗi người tự nguyện chịu theo quy định.

. Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản hòa giải lập ngày 12 tháng 12 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện, bảo đảm quyền lợi chính đáng của đương sự và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: chị Phạm Thị D và anh Võ Thanh L thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Chị D và anh L có 02 con chung là cháu Võ Yến Như T, sinh ngày 08/9/2011 và cháu Võ An Thiên P, sinh ngày 13/9/2021. Ly hôn, chị D và anh L thống nhất giao 02 con chung là cháu T và cháu P cho chị D trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục. Tạm thời anh L không phải cấp dưỡng nuôi con.

- Về tài sản chung: chị Phạm Thị D và anh Võ Thanh L không yêu cầu nên Tòa án không giải quyết.

2. Về lệ phí giải quyết việc dân sự: chị Phạm Thị D và anh Võ Thanh L mỗi người tự nguyện chịu 150.000 (một trăm năm mươi ngàn) đồng lệ phí giải quyết việc hôn nhân gia đình sơ thẩm, được trừ vào số tiền 300.000 (ba trăm ngàn) đồng tạm ứng lệ phí đã nộp theo 02 Biên lai thu số 0004788 và 0004789 cùng ngày 12/12/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Vĩnh Cửu, tỉnh Đồng Nai. Chị D và anh L đã nộp đủ lệ phí Tòa án.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và kháng bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ