vanban.org

Quyết định 93/2022/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Anh Phạm Văn T và chị Nguyễn Thị Thanh V thuận tình ly hôn. Về quan hệ con chung: Không có. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Anh T và chị V yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn."
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN KIẾN XƯƠNG
TỈNH THÁI BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 93/2022/QĐST-HNGĐKiến Xương, ngày 29 tháng 9 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN KIẾN XƯƠNG, TỈNH THÁI BÌNH

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào Luật phí và lệ phí năm 2015;

Căn cứ vào Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 29/2022/TLST- HNGĐ ngày 21 tháng 9 năm 2022 về việc: Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

1. Anh Phạm Văn T, sinh năm: 1996; Địa chỉ: Thôn D, xã Tr, huyện K, tỉnh Thái Bình.

2. Chị Nguyễn Thị Thanh V, sinh ngày 03/7/2000; Địa chỉ: Thôn T, xã H, huyện K, tỉnh Thái Bình.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN

Anh Phạm Văn T và chị Nguyễn Thị Thanh V tự nguyện kết hôn, có đăng ký kết hôn tại UBND xã Trà Giang, huyện Kiến Xương vào ngày 14 tháng 01 năm 2019 là hôn nhân hợp pháp. Sau khi kết hôn vợ chồng chung sống tại thôn D, xã Tr, huyện K, quá trình chung sống chỉ được hai tháng thì phát sinh mâu thuẫn do tính tình không hợp, bất đồng về quan điểm sống, không tìm được tiếng nói chung nên đời sống vợ chồng thường xuyên căng thẳng, đã sống ly thân từ đó, không quan tâm đến nhau nữa. Ngày 21/9/2022 Tòa án tiến hành hòa giải để vợ chồng đoàn tụ, tuy nhiên anh T và chị V đều xác định vợ chồng không trở về đoàn tụ với nhau được nữa nên vẫn thuận tình ly hôn. Xét thấy mâu thuẫn vợ chồng giữa anh T và chị V đã trầm trọng, cuộc sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được nên cần công nhận thuận tình ly hôn cho anh T và chị V.

Ly hôn anh Phạm Văn T và chị Nguyễn Thị Thanh V thống nhất thỏa thuận các nội dung sau:

- Về quan hệ con chung: Không có.

- Về tài sản chung: Không có.

- Về lệ phí: Chị Nguyễn Thị Thanh V tự nguyện chịu cả lệ phí giải quyết.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Anh Phạm Văn T và chị Nguyễn Thị Thanh V thuận tình ly hôn.

- Về quan hệ con chung: Không có.

- Về tài sản chung: Không có.

2. Về lệ phí Tòa án: Chị Nguyễn Thị Thanh V tự nguyện chịu cả 300.000đ ( Ba trăm nghìn đồng ) lệ phí sơ thẩm về giải quyết việc hôn nhân và gia đình. Chuyển số tiền tạm ứng lệ phí chị V đã nộp 300.000đ ( Ba trăm nghìn đồng ) theo biên lai số 0001709 ngày 21/9/2022 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Kiến Xương, tỉnh Thái Bình sang thi hành lệ phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ