- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, nuôi con giữa Bà Võ Thị Kim T và Ông Trương Minh C"
- Tòa quyết gì? 1/. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN TH NH PH S C TR NG T NH S C TR NG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 93/2020/QĐST-HNGĐ TP. Sóc Trăng, ngày 18 tháng 9 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
V SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN TH NH PH S C TR NG, T NH S C TR NG
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213, khoản 4 Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;
Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 76/2020/TLST-VHNGĐ ngày 20/7/2020 về yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, nuôi con; gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
1/. Bà Võ Thị Kim T, địa chỉ thường trú: Số SCC Đường BK/B, Khóm M, Phường B, thành phố S, tỉnh Sóc Trăng.
2/. Ông Trương Minh C, địa chỉ: ấp H, xã H1, huyện M, tỉnh Sóc Trăng.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: Bà Võ Thị Kim T và ông Trương Minh C yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn do mâu thuẫn trong thời gian chung sống. Vào ngày 10/9/2020, Tòa án tiến hành hòa giải để ông bà đoàn tụ nhưng hai bên vẫn tự nguyện ly hôn.
Về con chung: Bà Võ Thị Kim T và ông Trương Minh C thỏa thuận giao cháu Trương Quốc H (nam, sinh ngày 25/4/2019) cho bà Võ Thị Kim T trực tiếp nuôi dưỡng đến tuổi trưởng thành; ông Trương Minh C không phải cấp dưỡng nuôi con.
Về tài sản chung và nợ chung: Bà Võ Thị Kim T và ông Trương Minh C tự khai không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về lệ phí dân sự sơ thẩm: Bà Võ Thị Kim T và ông Trương Minh C mỗi người đồng ý chịu 150.000 đồng theo quy định tại khoản 3 Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/ UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1/. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Võ Thị Kim T và ông Trương Minh C thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Bà Võ Thị Kim T và ông Trương Minh C thỏa thuận giao cháu Trương Quốc H (nam, sinh ngày 25/4/2019) cho bà Võ Thị Kim T trực tiếp nuôi dưỡng đến tuổi trưởng thành, ông Trương Minh C không phải cấp dưỡng nuôi con.
Ông Trương Minh C có quyền, nghĩa vụ thăm nom cháu Trương Quốc H theo quy định tại Điều 82 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014.
- Về tài sản chung và nợ chung: Bà Võ Thị Kim T và ông Trương Minh C tự khai không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2/. Về lệ phí dân sự sơ thẩm: Bà Võ Thị Kim T và ông Trương Minh C mỗi người đồng ý chịu 150.000 đồng, nhưng được trừ vào tiền tạm ứng lệ phí mà ông bà đã nộp theo Biên lai thu số 0004484 và Biên lai thu số 0004485 cùng ngày 16/7/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Sóc Trăng, tỉnh Sóc Trăng; Bà Võ Thị Kim T và ông Trương Minh C đã nộp xong lệ phí dân sự sơ thẩm.
3/. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND TP. Sóc Trăng; - Chi cục THADS TP. Sóc Trăng; - UBND Phường 3, TP. Sóc Trăng; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Nguyễn Vĩnh Khƣơng |