vanban.org

Quyết định 93/2020/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ

thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Công nhận ông Lại Việt P và bà Văn Tú A Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "thuận ly"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN G
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 93/2020/QĐST-HNGĐGò Vấp, ngày 03 tháng 02 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN G, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Căn cứ các điều 397, 212 và Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ các điều 55, 57, 58, 81, 82, 83 và 84 của Luật Hôn nhân và Gia đình

năm 2014;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban

Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử

dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 1657/2019/TLST-HNGĐ

ngày 06 tháng 12 năm 2019 về yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận

nuôi con, chia tài sản khi ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

- Ông Lại Việt P, sinh năm 1981; địa chỉ: Số A đương S, Phường N Quận M,

Thành phố Hồ Chí Minh;

- Bà Văn Tú A, sinh năm 1982; địa chỉ: Số R, đường T, Phường M, quận G,

Thành phố Hồ Chí Minh;

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Hôn nhân giữa Ông Lại Việt P và Bà Văn Tú A là hôn nhân tự nguyện và

hợp pháp được pháp luật công nhận theo Giấy chứng nhận kết hôn số 210, quyển

số 01/2008 ngày 12 tháng 12 năm 2008 của Ủy ban nhân dân Phường N, Quận M,

Thành phố Hồ Chí Minh.

Theo đơn yêu cầu nộp ngày 27/11/2019, Biên bản ghi nhận tự nguyện ly

hôn và hòa giải thành ngày 13/01/2020, ông P và bà A yêu cầu Tòa án công nhận

thuận tình ly hôn, bà A là người trực tiếp nuôi 02 con chung tên Lại Khánh N;

sinh ngày 20/7/2010 và Lại Minh N sinh ngày 24/01/2016, hàng tháng ông P có

nghĩa vụ cấp dưỡng cho 02 con là 7.000.000 đồng, bắt đầu thi hành từ tháng

02/2020, thi hành vào ngày 15 tây của mỗi tháng, lần lượt cho đến khi các con đủ

18 tuổi;

Về tài sản chung: Đương sự không yêu cầu Tòa án xem xét, giải quyết trong

vụ việc này.

Tại Tòa án đã hòa giải đoàn tụ nhưng không thành. Xét thấy, ông P

và bà A thật sự tự nguyện ly hôn, đã thỏa thuận về việc không chia tài sản chung, việc trông nom, nuôi dưỡng chăm sóc, giáo dục và cấp dưỡng cho con trên cơ sở bảo đảm quyền lợi chính đáng của vợ và con.

Kể từ ngày lập Biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi

ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ

thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận ông Lại Việt P và bà Văn Tú A

thuận tình ly hôn.

Giấy chứng nhận kết hôn số 210, quyển số 01/2008 ngày 12 tháng 12 năm

2008 của Ủy ban nhân dân Phường N, Quận M, Thành phố Hồ Chí Minh hết hiệu lực.

- Về con chung: Bà Văn Tú A là người trực tiếp, chăm sóc nuôi dưỡng, giáo

dục 02 con chung tên Lại Khánh N; sinh ngày 20/7/2010 và Lại Minh N, sinh ngày 24/01/2016. Hàng tháng, ông Phương có nghĩa vụ cấp dưỡng cho 02 con là 7.000.000 đồng, bắt đầu thi hành từ tháng 02/2020, thi hành vào ngày 15 của mỗi tháng, lần lượt cho đến khi các con đủ 18 tuổi;

Kể từ ngày Quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ

quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoăc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015.

Ông Lại Việt P có quyền, nghĩa vụ thăm nom mà không ai được cản trở,

tôn trọng quyền của con được sống chung với người trực tiếp nuôi.

Trên cơ sở lợi ích của con, cha, mẹ, người thân thích; cơ quan quản lý nhà

nước về gia đình, cơ quan quản lý nhà nước về trẻ em, hội liên hiệp phụ nữ có quyền yêu cầu Tòa án thay đổi người trực tiếp nuôi con.

Khi cần thiết đương sự có quyền yêu cầu thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con.

2. Về lệ phí Tòa án: Ông P và bà A phải chịu lệ phí là 300.000 đồng (ba trăm

nghìn đồng) theo Biên lai số 0025180 ngày 06/12/2019 của Chi cục Thi hành án

dân sự quận G; đương sự đã nộp đủ lệ phí.

Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi

hành án dân sự (sửa đổi bổ sung năm 2014) thì người được thi hành án dân sự,

người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi

hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các

Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự (sửa đổi bổ sung năm 2014); thời

hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân

sự (sửa đổi bổ sung năm 2014).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và

không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ