- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "PH - TU"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ SÓC TRĂNG TỈNH SÓC TRĂNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 93/2019/QĐST-HNGĐ | Sóc Trăng, ngày 16 tháng 9 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÕA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ SÓC TRĂNG, TỈNH SÓC TRĂNG
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật Tố tụng Dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân và gia đình thụ lý số 98/2019/TLST-VHNGĐ ngày 20-8-2019 về việc “Công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Những người yêu cầu giải quyết việc hôn nhân gia đình:
1. Bà Cao Thị Kim P (có tên gọi khác là Cao Thị Kim P), sinh năm 1973; Địa chỉ: Số 172/24 đường D, Khóm 7, Phường 2, thành phố S, tỉnh Sóc Trăng.
2. Ông Trần Hoàng T, sinh năm 1973; Địa chỉ: Số 72/24 đường D, Khóm 7, Phường 2, thành phố S, tỉnh Sóc Trăng.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
. Về quan hệ hôn nhân: Bà Cao Thị Kim P và ông Trần Hoàng T đồng ý thuận tình ly hôn là hoàn toàn tự nguyện, không ai ép buộc, không trái quy định pháp luật và đạo đức xã hội nên Tòa án chấp nhận.
. Về con chung: Do các con đã trưởng thành và không yêu cầu giải quyết nên Tòa án không đặt ra xem xét.
. Về tài sản chung: Bà Cao Thị Kim P và ông Trần Hoàng T tự thỏa thuận được không có yêu cầu giải quyết nên Tòa án không đặt ra xem xét.
. Về nợ chung: Bà Cao Thị Kim P và ông Trần Hoàng T trình bày không có và không yêu cầu giải quyết nên Tòa án không đặt ra xem xét.
. Về lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm bà Cao Thị Kim P và ông Trần Hoàng T, mỗi người phải chịu là 150.000 đồng nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí sơ thẩm mà bà P và ông T đã nộp mỗi người 150.000 đồng theo các biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0007765 và số 000776 cùng ngày 05-8-2019 của Chi cục Thi hành án Dân sự thành phố S, tỉnh Sóc Trăng nên bà Cao Thị Kim P và ông Trần Hoàng T đã nộp đủ số tiền lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa Cao Thị Kim P và ông Trần Hoàng T.
- Về con chung: Do các con đã trưởng thành và không yêu cầu giải quyết nên Tòa án không đặt ra xem xét.
- Về tài sản chung: Bà Cao Thị Kim P và ông Trần Hoàng T tự thỏa thuận được không có yêu cầu giải quyết nên Tòa án không đặt ra xem xét.
- Về nợ chung: Bà Cao Thị Kim P và ông Trần Hoàng T trình bày không có và không yêu cầu giải quyết nên Tòa án không đặt ra xem xét.
2. Về lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm bà Cao Thị Kim P và ông Trần Hoàng T, mỗi người phải chịu là 150.000 đồng nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí sơ thẩm mà bà P và ông T đã nộp mỗi người 150.000 đồng theo các biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0007765 và số 000776 cùng ngày 05-8-2019 của Chi cục Thi hành án Dân sự thành phố S, tỉnh Sóc Trăng nên bà Cao Thị Kim P và ông Trần Hoàng T đã nộp đủ số tiền lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp; - Chi cục THADS thành phố Sóc Trăng; - Cơ quan đã thực hiện việc đăng kết hôn; - Lưu hồ sơ việc hôn nhân gia đình. | THẨM PHÁN (ĐÃ KÝ) Nguyễn Quốc Định |