- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Lê Đức T - Khổng Thị Thu H"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Lê Đức T và chị Khổng Thị Thu H. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI ———————— | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 93/2019/QĐST-HNGĐ. | Hà Nội, ngày 15 tháng 7 năm 2019. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân & Gia đình thụ lý số 66/2019/TLST-HNGĐ ngày 10-5-2019 về việc “Ly hôn”, giữa:
- Nguyên đơn: Anh Lê Đức T, sinh năm 1986. HKTT và nơi cư trú: Thôn Khê Hồi, xã Hà Hồi, huyện Thường Tín, thành phố Hà Nội.
- Bị đơn: Chị Khổng Thị Thu H, sinh năm 1988. Số hộ chiếu: C3661569. Số thẻ cư trú tại Đài Loan: ND01181395, ngày cấp: 21-02-2018, có giá trị đến ngày: 03-01-2021. Nơi làm việc trước khi về nước: Fong Ho Machinery Industrial Co. Ltd - Số 12, ngõ 1191 đường Văn Tâm Nam, 41258, quận Đại Lý, thành phố Đài Trung, Đài Loan. Nơi đăng ký NKTT: Thôn Khê Hồi, xã Hà Hồi, huyện Thường Tín, thành phố Hà Nội. Căn cứ Điều 212 và Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật Hôn nhân và Gia đình; Căn cứ Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 05-7-2019.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 05-7-2019 là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của pháp luật và không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày kể từ ngày lập Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Lê Đức T và chị Khổng Thị Thu H. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự, cụ thể như sau:
- Về tài sản chung: Hai bên thừa nhận không có tài sản giá trị. Những đồ dùng sinh hoạt giá trị không lớn nên không tranh chấp và không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về tài sản riêng: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Không.
- Về con chung: Anh Lê Đức T và chị Khổng Thị Thu H có 01 con chung là cháu Lê Đức A, sinh ngày 09-01-2013. Giao con chung là Lê Đức Anh cho anh Lê Đức T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Anh Lê Đức T không yêu cầu chị Khổng Thị Thu H đóng góp tiền cấp dưỡng nuôi con. Tạm miễn tiền đóng góp nuôi con cho chị Khổng Thị Thu H cho đến khi có thay đổi khác theo quy định của pháp luật. Chị Khổng Thị Thu H được quyền thăm hỏi, chăm sóc con chung, không ai được ngăn cản. 3. Về án phí: Ghi nhận sự tự nguyện của anh Lê Đức T chịu toàn bộ 300.000 đồng án phí hôn nhân & gia đình sơ thẩm, đối trừ 300.000 đồng anh Lê Đức T đã nộp tạm ứng án phí theo Biên lai số 17388 ngày 08-5-2019 của Cục thi hành án dân sự thành phố Hà Nội. Anh Lê Đức T đã nộp đủ tiền án phí hôn nhân & gia đình sơ thẩm. 4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - VKSND Hà Nội; - Cục THADS Hà Nội; - UBND xã Hà Hồi, Thường Tín, Hà Nội; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | Thẩm phán Lê Trí Cường |