- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? [1]. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ C TỈNH KHÁNH HÒA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 93/2019/QĐST-HNGĐ | C1, ngày 18 tháng 7 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ C1, TỈNH KHÁNH HÒA
Căn cứ Điều 212, 213 và Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 55; Điều 81, 82, 83 và Điều 84 Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 93/2019/TLST-HNGĐ ngày 10 tháng 7 năm 2019 về việc yêu cầu “Công nhận thuận tình ly hôn, nuôi con chung và cấp dưỡng nuôi con” gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
Bà Phạm Thị L – sinh năm 1978.
Nơi cư trú: Tổ dân phố L, phường C, thành phố C1, tỉnh Khánh Hòa.
Ông Huỳnh Ngọc S - sinh năm 1974.
Nơi cư trú: Tổ dân phố L, phường C, thành phố C1, tỉnh Khánh Hòa.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: Bà Phạm Thị L và ông Huỳnh Ngọc S tự nguyện chung sống và kết hôn với nhau từ năm 1997 có đăng ký kết hôn và được Uỷ ban nhân dân thị trấn B, huyện C, tỉnh Khánh Hòa (nay là phường B, thành phố C1, tỉnh Khánh Hòa) cấp giấy chứng nhận kết hôn số: 80, quyển số 01, ngày 03/5/1997, nên đây là hôn nhân hợp pháp.
Sau khi kết hôn thời gian đầu vợ chồng bà L, ông S sống với nhau hòa thuận hạnh phúc và đã có 02 con chung, nhưng thời gian sau đó vợ chồng ông, bà thường xuyên xảy ra mâu thuẫn, nguyên nhân là do vợ chồng tính tình không hợp nhau, vợ chồng thường xuyên cãi nhau, không hạnh phúc, không tìm được tiếng nói chung, vợ chồng không còn tình cảm, nay ông S và bà L cho rằng mâu thuẫn vợ chồng quá trầm trọng, vợ chồng không thể tiếp tục chung sống với nhau được nữa, mục đích hôn nhân không đạt được. Tòa án đã tiến hành hòa giải để vợ chồng ông, bà đoàn tụ nhưng không thành, vì vậy ông, bà yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn, nên cần áp dụng Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình để chấp nhận yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn của vợ chồng ông, bà.
Về con chung: Vợ chồng bà Phạm Thị L và ông Huỳnh Ngọc S có 02 con chung là cháu Huỳnh Thị Kim N - sinh ngày 02/4/1998 và cháu Huỳnh Ngọc T - sinh ngày 22/02/2002; đối với cháu Huỳnh Thị Kim N, nay cháu N đã đủ tuổi trưởng thành, có cuộc sống tự lập và không bị nhược điểm về thể chất hoặc tinh thần, nên ông, bà không yêu cầu Toà án giải quyết nên không xét; đối với cháu Huỳnh Ngọc T, vợ chồng ông S và bà L thỏa thuận như sau: Bà Phạm Thị L được tiếp tục trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu Huỳnh Ngọc T; ông S không phải cấp dưỡng nuôi con, nên áp dụng Điều 81, 82, 83 và Điều 84 Luật Hôn nhân và gia đình để chấp nhận yêu cầu của vợ chồng ông, bà.
Về tài sản chung: Bà Phạm Thị L và ông Huỳnh Ngọc S tự thỏa thuận, không yêu cầu Toà án giải quyết nên không xét.
Về lệ phí: Bà Phạm Thị L và ông Huỳnh Ngọc S nộp lệ phí việc dân sự sơ thẩm về ly hôn theo quy định của pháp luật;
Về các vấn đề khác: Không có.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
[1]. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Phạm Thị L và ông Huỳnh Ngọc S thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Bà Phạm Thị L được trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu Huỳnh Ngọc T - sinh ngày 22/02/2002; ông Huỳnh Ngọc S không phải cấp dưỡng nuôi con chung.
Trên cơ sở lợi ích của con, các bên có quyền làm đơn yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con và cấp dưỡng nuôi con; người không trực tiếp nuôi con có nghĩa vụ tôn trọng quyền của con được sống chung với người trực tiếp nuôi, có quyền và nghĩa vụ thăm nom con, không ai được cản trở người đó thực hiện quyền này.
- Về tài sản chung: Bà Phạm Thị L và ông Huỳnh Ngọc S tự thỏa thuận, không yêu cầu Toà án giải quyết nên không xét.
[2]. Về lệ phí Tòa án: Bà Phạm Thị L và ông Huỳnh Ngọc S mỗi người nộp 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) lệ phí việc dân sự sơ thẩm về yêu cầu “Công nhận thuận tình ly hôn, nuôi con chung”. Nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí dân sự sơ thẩm đã nộp 300.000 đồng (ba trăm ngàn đồng) theo biên lai thu tạm ứng lệ phí số AA/2018/0000506 ngày 10/7/2019 của cơ quan Chi cục Thi hành án dân sự thành phố C1, tỉnh Khánh Hòa.
Bà Phạm Thị L và ông Huỳnh Ngọc S đã nộp đủ tiền lệ phí dân sự sơ thẩm.
[3]. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Khánh Hòa; - VKSND tỉnh Khánh Hòa; - VKSND TP C1; - Chi cục THADS TP C1; - UBND phường B; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ, án văn. | THẨM PHÁN TRƯƠNG VĂN VƯƠNG |