vanban.org

Quyết định 93/2019/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận t nh ly hôn giữa: Chị Phạm Thị L và anh Hà Xuân Đ.

Công nhận sự thỏa thuận của các ương sự cụ th như sau: Về quan hệ hôn nhân: Chị Phạm Thị L và anh Hà Xuân Đ thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Chị Luyện và anh Hà Xuân Điểm khởi kiện yêu cầu tòa án giải quyết ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận t nh ly hôn giữa: Chị Phạm Thị L và anh Hà Xuân Đ.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN ĐẮK HÀ
TỈNH KON TUM

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 93 /2019/QĐST-HNGĐĐăk Hà, ngày 16 tháng 8 năm 2019.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN

CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số 97/2019/TLST – HNGĐ ngày 15 tháng 7 năm 2019, giữa :

Nguyên đơn: Chị Phạm Thị L, sinh năm 1966.

Địa chỉ: Thôn Hải Nguyên, xã Hà M, huyện Đăk H, tỉnh Kon Tum.

Bị đơn: Anh Hà Xuân Đ, sinh năm 1960.

Nơi ĐKHKTT: Tổ dân phố 5, thị trấn Đăk H, huyện Đăk H. tỉnh Kon Tum

Chỗ ở hiện nay: Thôn Hải Nguyên, xã Hà M, huyện Đăk H, tỉnh Kon Tum.

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.

Căn cứ vào Điều 55, 81,82 Luật hôn nhân và gia nh;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 08 tháng 8 năm 2019.

XÉT THẤY

Việc thuận t nh ly hôn và thỏa thuận của các ương sự ược ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 08 tháng 8 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái ạo ức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, k t ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không c ương sự nào thay ổi ý kiến về sự thỏa thuận .

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận t nh ly hôn giữa: Chị Phạm Thị L và anh Hà Xuân Đ.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các ương sự cụ th như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Phạm Thị L và anh Hà Xuân Đ thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Hai vợ chồng xác nhận không có con chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Nên không ề cập.

- Về tài n chung, n chung: Các ương sự tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Nên không ề cập.

- Về án phí dân ự ơ thẩm: Áp dụng khoản 3 Điều 144, khoản 3, khoản 4 Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự; khoản 2 Điều 6 ; Đi m a, khoản 1 Điều 24, khoản 7 Điều 26, i m a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH ngày 30/12/2016 về án phí, lệ phí Tòa án của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội quy ịnh về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.

Án phí dân sự sơ thẩm (Thuận tình ly hôn) là 150.000 ồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng) các ương sự phải chịu. Chị Phạm Thị L thỏa thuận chịu toàn bộ, nhưng ược tr vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm mà chị Phạm Thị L ã nộp 300.000 ồng (Ba trăm ngàn đồng) theo biên lai số AA/2016/ 0000595 ngày 15 tháng 7 năm 2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đăk Hà, tỉnh Kon Tum. Chị Phạm Thị L ược hoàn trả lại số tiền chênh lệch là 150.000 ồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng).

3. Quyết ịnh này c hiệu lực pháp luật ngay sau khi ược ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dấn sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ