vanban.org

Quyết định 93/2018/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Nguyễn Nghi X, sinh năm: 1991 và ông Mã Thanh T, sinh năm: 1991.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Nghi X và ông Mã Thanh T thống nhất thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Nghi X-Mã Thanh T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Nguyễn Nghi X, sinh năm: 1991 và ông Mã Thanh T, sinh năm: 1991.
  • Căn cứ chính? Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 53 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ RẠCH GIÁ
TỈNH KIÊN GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 93/2018/QĐST-HNGĐRạch Giá, ngày 23 tháng 02 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ việc hôn nhân và gia đình thụ lý số 37/2018/TLST-HNGĐ ngày 08 tháng 02 năm 2018, giữa:

Người yêu cầu: Bà Nguyễn Nghi X và ông Mã Thanh T; cùng địa chỉ: Số 80/44/3 đường T, phường B, thành phố G, tỉnh Kiên Giang.

Căn cứ vào Điều 213 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự 2015;

Căn cứ vào các Điều 53, 54, 56, 90, 92 và Điều 94 Luật hôn nhân và gia đình năm 2000;

Căn cứ vào biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 13 tháng 02 năm 2018 về việc các đương sự đã thật sự tự nguyện ly hôn và thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ việc hôn nhân và gia đình,

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 13/02/2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội;

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Nguyễn Nghi X, sinh năm: 1991 và ông Mã Thanh T, sinh năm: 1991.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Nghi X và ông Mã Thanh T thống nhất thuận tình ly hôn.

- Về con chung. Bà Nguyễn Nghi X và ông Mã Thanh T xác nhận có một người con chung tên Mã Tuấn K, sinh ngày: 01/02/2011.

Ông bà thỏa thuận sau khi ly hôn bà X sẽ trực tiếp nuôi dưỡng cháu Mã Tuấn K, ông T tự nguyện cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 2.000.000đ (Hai triệu đồng), thời gian cấp dưỡng bắt đầu thực hiện vào ngày 15/3/2018 và tiếp tục thực hiện vào ngày 15 các tháng tiếp theo đến khi cháu Mã Tuấn K đủ 18 tuổi. Hai bên tự thỏa thuận địa điểm giao nhận tiền cấp dưỡng hoặc giao nhận tại cơ quan Thi hành án dân sự thành phố Rạch Giá. Nếu ông Mã Thanh T vi phạm bất cứ thời gian cấp dưỡng nào nêu trên, thì bà Nguyễn Nghi X có quyền yêu cầu cơ quan Thi hành án thi hành quyết định này. Kể từ ngày bà X có đơn yêu cầu thi hành án, nếu ông T không thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng thì còn phải chịu tiền lãi theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015 tương ứng với thời gian chưa thi hành án.

Bà Nguyễn Nghi X cùng các thành viên gia đình không được cản trở ông Mã Thanh T trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.

- Về tài sản chung, nợ chung: Bà Nguyễn Nghi X và ông Mã Thanh T xác nhận không có tài sản chung và cam kết hiện nay không có nợ chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về Lệ phí thuận tình ly hôn là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng), bà Nguyễn Nghi X và ông Mã Thanh T mỗi người đã tự nộp 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) nên được khấu trừ theo biên lai thu tiền số 0003807 ngày 26/01/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Rạch Giá, như vậy ông bà không phải nộp thêm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ