vanban.org

Quyết định 929/2023/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Nhật T và bà Nguyễn Vũ Thùy T thuận tình ly hôn. Kể từ ngày Quyết định có hiệu lực pháp luật, Giấy chứng nhận kết hôn số số 27, do Ủy ban nhân dân xã TĐ A, huyện TH, tỉnh Kiên Giang cấp ngày 27 tháng 02 năm 2017 không còn giá trị. Về con chung: Không có nên Tòa án khô… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 12
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 929/2023/QĐST-HNGĐQuận 12, ngày 17 tháng 08 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 12, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Căn cứ các Điều 212, 213 và 397 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Căn cứ vào Điều 55, 57, 58, 59, 60, 81, 82, 83, 84 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014; Căn cứ Luật phí và lệ phí năm 2015; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ hồ sơ Hôn nhân gia đình đã thụ lý số 755/2023/TLST-HNGĐ ngày 18 tháng 07 năm 2023 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây: Người yêu cầu: 1. Bà Nguyễn Vũ Thùy T, sinh năm 1992 Địa chỉ thường trú: TĐ A, Tân Hiệp, Kiên Giang. Địa chỉ tạm trú: phường TCH, Quận 12, Thành phố Hồ Chí Minh. 2. Ông Nguyễn Nhật T, sinh năm 1992 Địa chỉ: Ấp THB, TH, TH1, Kiên Giang

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ pháp luật: “Về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”. [2] Về yêu cầu của đương sự: Bà Nguyễn Vũ Thùy T và Ông Nguyễn Nhật T chung sống với nhau có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã TĐ A, huyện TH, tỉnh Kiên Giang và được cấp giấy chứng nhận kết hôn số 27, cấp ngày 27/02/2017. Nay Ông T – bà T yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn. Về con chung: Không có. Về tài sản chung: Không có. Về nợ chung: Không có. Về lệ phí: Ông Nguyễn Nhật T và bà Nguyễn Vũ Thùy T cùng chịu theo biên lai đóng tiền tạm ứng lệ phí đã nộp cho Tòa án. Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Nhật T và bà Nguyễn Vũ Thùy T thuận tình ly hôn. Kể từ ngày Quyết định có hiệu lực pháp luật, Giấy chứng nhận kết hôn số số 27, do Ủy ban nhân dân xã TĐ A, huyện TH, tỉnh Kiên Giang cấp ngày 27 tháng 02 năm 2017 không còn giá trị.

- Về con chung: Không có nên Tòa án không xem xét.

- Về tài sản chung: Không có nên Tòa án không xem xét.

- Về nợ chung: Không có nên Tòa án không xem xét. 2. Về lệ phí hôn nhân sơ thẩm: Ông Nguyễn Nhật T và bà Nguyễn Vũ Thùy T cùng chịu lệ phí hôn nhân sơ thẩm là 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) và được khấu trừ toàn bộ vào tiền tạm ứng lệ phí đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) theo biên lai thu tiền số AA/2023/0030383 ngày 18 tháng 07 năm 2023 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận 12, Thành phố Hồ Chí Minh. Ông Nguyễn Nhật T và bà Nguyễn Vũ Thùy T đã nộp đủ. 3. Quyền yêu cầu thi hành án, nghĩa vụ thi hành án, thời hiệu thi hành án: Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dânsự thì người được thi hành án, người phải thi hành án có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b, 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự. 4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

Cỡ chữ