vanban.org

Quyết định 929/2020/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Quốc T và bà Nguyễn Thị HT thuận tình ly hôn (Giấy chứng nhận kết hôn số 33/2016 do Ủy ban nhân dân xã Đồng Phú, huyện Đông Hưng, tỉnh Thái Bình cấp ngày 09/12/2016 hết hiệu lực). Về con chung: Bà HT trực tiếp nuôi dưỡng 02 con chung tên Nguyễn Quốc K, sinh ngày 26/11… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Quốc T và Nguyễn Thị HT"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN GÒ VẤP
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 929/2020/QĐST-HNGĐGò Vấp, ngày 13 tháng 8 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN GÒ VẤP, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Căn cứ Điều 212, Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự 2015;

Căn cứ các Điều 55, 57, 58, 81, 82, 83 và Điều 84 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 787/2020/TLST-HNGĐ ngày 03 tháng 7 năm 2020 về việc “yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

Ông Nguyễn Quốc T, sinh năm 1990; Địa chỉ: Số A, đường N, Phường B, quận G, Thành phố Hồ Chí Minh

Bà Nguyễn Thị HT, sinh năm 1990; Địa chỉ: Số A, đường N, Phường B, quận G, Thành phố Hồ Chí Minh.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Hôn nhân giữa ông Nguyễn Quốc T và bà Nguyễn Thị HT là hôn nhân tự nguyện và hợp pháp được pháp luật công nhận theo Giấy chứng nhận kết hôn số 33/2016 do Ủy ban nhân dân xã Đồng Phú, huyện Đông Hưng, tỉnh Thái Bình cấp ngày 09/12/2016.

Theo đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự ngày 25/6/2020, Tòa án đã hòa giải đoàn tụ nhưng không thành. Xét thấy, Ông T và bà HT thật sự tự nguyện ly hôn, đã thỏa thuận về việc chia hoặc không chia tài sản chung, việc trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con khi ly hôn.

Đã hết thời hạn 07 ngày kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Quốc T và bà Nguyễn Thị HT thuận tình ly hôn (Giấy chứng nhận kết hôn số 33/2016 do Ủy ban nhân dân xã Đồng Phú, huyện Đông Hưng, tỉnh Thái Bình cấp ngày 09/12/2016 hết hiệu lực).

- Về con chung: Bà HT trực tiếp nuôi dưỡng 02 con chung tên Nguyễn Quốc K, sinh ngày 26/11/2018 và Nguyễn Hạnh P, sinh ngày 06/6/2020; ông T có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con hàng tháng là 3.000.000 (ba triệu) đồng/con/tháng cho đến khi đủ 18 tuổi. Bắt đầu thi hành kể từ tháng 08/2020.

Ông T có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc và giáo dục con mà không ai được cản trở.

Người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.

Trên cơ sở lợi ích của con, theo yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con.

Khi có lý do chính đáng, mức cấp dưỡng nuôi con có thể thay đổi. Việc thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con do các bên thỏa thuận; nếu không thỏa thuận được thì yêu cầu Tòa án giải quyết.

Kể từ khi bà HT có đơn yêu cầu thi hành án, nếu ông T chưa thi hành việc cấp dưỡng nuôi con thì hàng tháng ông T còn phải chịu thêm khoản tiền lãi tương ứng với số tiền và thời gian chưa thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015

- Về tài sản chung: Ông T và bà HT không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Về lệ phí việc hôn nhân và gia đình sơ thẩm là 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) ông Nguyễn Quốc T và bà Nguyễn Thị HT phải chịu. Khấu trừ vào tiền tạm ứng lệ phí hôn nhân sơ thẩm ông T và bà HT đã nộp 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tiền số AA/2019/0026499 ngày 03/7/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Gò Vấp, Tp. HCM. Ông T và bà HT đã nộp đủ lệ phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ