- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Thạch S- Nguyễn Thị Thu T"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ THUẬN AN TỈNH BÌNH DƯƠNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 920/2018/QĐST-HNGĐ | Thuận An, ngày 27 tháng 12 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55 và Điều 58 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào Luật phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ vào Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 1329/2018/TLST-HNGĐ ngày 19 tháng 12 năm 2018 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con sau khi ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Ông Thạch S, sinh năm 1980; thường trú tại: Ấp K, xã P, huyện C, tỉnh T.
- Bà Nguyễn Thị Thu T, sinh năm 1989; thường trú tại: Số nhà B32 khu phố Bc, phường B, thị xã T, tỉnh B.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
. Ông Thạch S và bà Nguyễn Thị Thu T tiến đến hôn nhân trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường B, thị xã T, tỉnh B theo giấy chứng nhận kết hôn số 02, quyển số 01/2012 ngày 13/11/2012.
Trong quá trình chung sống, vợ chồng phát sinh mâu thuẫn, thường xuyên cãi vã, không quan tâm chăm sóc cho nhau khiến cho cuộc sống chung không hạnh phúc. Nay xác định tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được nên ông Thạch S và bà Nguyễn Thị Thu T thống nhất yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn.
. Trong quá trình chung sống, ông Thạch S và bà Nguyễn Thị Thu T có 01 con chung tên Thạch Phi L, sinh ngày 14/3/2007. Bà T và ông S thống nhất: Sau khi ly hôn bà Nguyễn Thị Thu T được trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung và ông Sách không cấp dưỡng nuôi con.
. Ông Thạch S và bà Nguyễn Thị Thu T thống nhất không yêu cầu Tòa án giải quyết về tài sản chung và nợ chung.
Xét thấy, mâu thuẫn vợ chồng giữa bà ông Thạch S và bà Nguyễn Thị Thu T là trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được, việc thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con sau khi ly hôn, thỏa thuận về tài sản chung, nợ chung là hoàn toàn tự nguyện, phù hợp với quy định pháp luật.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành của Trung tâm hòa giải – đối thoại tại Tòa án nhân dân thị xã Thuận An không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Thạch S và bà Nguyễn Thị Thu T thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Sau khi ly hôn, bà Nguyễn Thị Thu T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung tên Thạch Phi L, sinh ngày 14/3/2007. Ghi nhận sự tự nguyện của bà Nguyễn Thị Thu T không yêu cầu ông Thạch S cấp dưỡng nuôi con.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó. Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của một hoặc cả hai bên, Tòa án có thể thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc mức cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài sản chung, nợ chung: Các đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án: Ông Thạch S và bà Nguyễn Thị Thu T phải chịu 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm, được trừ vào tiền tạm ứng lệ phí đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0024577 ngày 06/12/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã T, tỉnh B.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh B; - VKSND thị xã T; - Chi cục THADS thị xã T; - UBND phường B, thị xã T, tỉnh B; - Đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Trần Thị Thanh Trúc |