- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Sung vào công quỹ nhà nước số tiền tạm ứng lệ phí 300.
- Căn cứ chính? Điều 366 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 10 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 92/QĐST-HNGĐ | Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 19 tháng 01 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
ĐÌNH CHỈ VIỆC XÉT ĐƠN YÊU CẦU GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 10 - THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự sơ thẩm thụ lý số 80/2026/TLST-HNGĐ ngày 12 tháng 01 năm 2026 về việc: “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, chia tài sản khi ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
1. Ông Hồng Kim S, sinh năm 1994; Căn cước công dân số: xxxxxxxxxxxx do Cục Trưởng Cục Cảnh sát Quản lý hành chính về trật tự xã hội cấp ngày 29/7/2022;
Địa chỉ: đường Nguyễn Duy, Phường C, Thành phố Hồ Chí Minh;
2. Bà Võ Đỗ Huỳnh T, sinh năm 1997; Căn cước công dân số: xxxxxxxxxxxx do Cục Trưởng Cục Cảnh sát Quản lý hành chính về trật tự xã hội cấp ngày 02/4/2021;
Địa chỉ: đường Nguyễn Chế N, phường P, Thành phố Hồ Chí Minh.
Xét thấy: Người yêu cầu là ông Hồng Kim S và bà Võ Đỗ Huỳnh T có đơn rút yêu cầu giải quyết việc dân sự.
Căn cứ điểm c khoản 2 Điều 366 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Đình chỉ việc xét đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự thụ lý số 80/2026/TLST-HNGĐ ngày 12 tháng 01 năm 2026 về việc: “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, chia tài sản khi ly hôn”.
Điều 2. Hậu quả của việc đình chỉ việc xét đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự: Đương sự được quyền nộp đơn yêu cầu giải quyết lại việc dân sự theo quy định pháp luật.
Sung vào công quỹ nhà nước số tiền tạm ứng lệ phí 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) mà ông Hồng Kim S và bà Võ Đỗ Huỳnh T đã nộp theo biên lai thu tạm ứng lệ phí ký hiệu: BLTU/25E, số 0052025 ngày 23 tháng 12 năm 2025 của Thi hành án dân sự Thành phố Hồ Chí Minh.
Điều 3. Người yêu cầu có quyền kháng cáo trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết. Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị trong thời hạn 07 ngày, Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp có quyền kháng nghị trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày Viện kiểm sát cùng cấp nhận được quyết định.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND KV10 – TP. Hồ Chí Minh; - THADS TP. Hồ Chí Minh; - Lưu: Hồ sơ việc dân sự (10). | THẨM PHÁN Phạm Thị Tuyết |