- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Hoàng - Kiều"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Điều 37 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN NAM TỪ LIÊM THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 92/2025/QĐST-HNGĐ | Nam Từ Liêm, ngày 04 tháng 3 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN NAM TỪ LIÊM, THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Căn cứ vào Khoản 4 Điều 397; Khoản 1, Khoản 2 Điều 212; Điều 213 - Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55 của Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ vào Khoản 1, Khoản 3 Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc Hôn nhân và Gia đình thụ lý số 82/2025/TLST-HNGĐ ngày 24 tháng 02 năm 2025, về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu:
- Anh Bùi Vũ H, sinh năm 1995
- Chị Đồng Thị Thái K, sinh năm 1996
HKTT và trú tại: Căn hộ số 1209, tòa I5, phường T, quận N, TP. Hà Nội.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: Anh Bùi Vũ H và chị Đồng Thị Thái K kết hôn trên cơ sở tự nguyện, có tìm hiểu, đăng ký kết hôn ngày 25/4/2022 tại Ủy ban nhân dân xã Lai Vu, huyện Kim Thành, tỉnh Hải Dương. Vì vậy, hôn nhân của anh Bùi Vũ H và chị Đồng Thị Thái K là hợp pháp. Vợ chồng chung sống hạnh phúc đến tháng 7/2023 thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân do bất đồng quan điểm sống. Vợ chồng đã sống ly thân từ tháng 7/2024 đến nay. Nay anh Bùi Vũ H và chị Đồng Thị Thái K đều nhận thấy tình cảm không còn, cùng đề nghị Tòa án giải quyết cho anh chị được thuận tình ly hôn.
Về con chung: Anh Bùi Vũ H và chị Đồng Thị Thái K chưa có con chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về tài sản chung (động sản và bất động sản): Anh Bùi Vũ H và chị Đồng Thị Thái K tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về nợ chung: Anh Bùi Vũ H và chị Đồng Thị Thái K thống nhất xác nhận vợ chồng không vay nợ ai, không cho ai vay nợ, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về lệ phí: Chị Đồng Thị Thái K tự nguyện chịu cả 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) lệ phí việc Hôn nhân và gia đình sơ thẩm.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Bùi Vũ H và chị Đồng Thị Thái K.
- Về con chung: Anh Bùi Vũ H và chị Đồng Thị Thái K chưa có con chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về tài sản chung (động sản và bất động sản): Anh Bùi Vũ H và chị Đồng Thị Thái K tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết, vì vậy, Tòa án không xem xét.
- Về nợ chung: Anh Bùi Vũ H và chị Đồng Thị Thái K thống nhất xác nhận vợ chồng không vay nợ ai, không cho ai vay nợ, không yêu cầu Tòa án giải quyết, vì vậy, Tòa án không xem xét.
2. Về lệ phí Tòa án: Chị Đồng Thị Thái K tự nguyện chịu cả 300.000 đồng (Bằng chữ: Ba trăm nghìn đồng) lệ phí sơ thẩm giải quyết việc Hôn nhân và gia đình, được trừ vào số tiền 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) chị K đã nộp tạm ứng lệ phí tại biên lai số 0027995 ngày 24/02/2025 của Chi cục thi hành án dân sự quận Nam Từ Liêm. Chị K đã nộp đủ lệ phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND Q.Nam Từ Liêm; - Chi cục THADS Q.Nam Từ Liêm; - UBND xã Lai Vu, huyện Kim Thành, tỉnh Hải Dương (Số 15 ngày 25/4/2022); - Lưu HS, VP. | Tạ Thị Phúc |