- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Th- L"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐÔNG HÀ TỈNH QUẢNG TRỊ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 92/2023/QĐST-HNGĐ | Đông Hà, ngày 22 tháng 6 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐÔNG HÀ, TỈNH QUẢNG TRỊ
Căn cứ vào điều 212, 213 và Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, Điều 81, 82 và 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí.
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc Hôn nhân và gia đình thụ lý số 105/2023/TLST-HNGĐ ngày 18 tháng 5 năm 2023 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận về nuôi con”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Bà Võ Thị Trà T, sinh năm 1980, địa chỉ: Khu phố M, Phường N, thành phố Đ, tỉnh Quảng Trị.
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Ông Nguyễn Minh L, sinh năm 1977, địa chỉ: Khu phố M, Phường N, thành phố Đ, tỉnh Quảng Trị.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Minh L và bà Võ Thị Trà T đăng ký kết hôn ngày 28/3/2007 tại UBND Phường M, thành phố Đông Hà, tỉnh Quảng Trị. Quá trình chung sống, giữa vợ chồng xảy ra nhiều mâu thuẫn, hôn nhân không hạnh phúc, không thể tiếp tục chung sống với nhau nên bà T ông L đều có nguyện vọng ly hôn, yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn giữa bà T ông L.
Xét thấy, ông L bà T thật sự tự nguyện ly hôn, mâu thuẫn hôn nhân giữa hai bên đã đến mức trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được nên Tòa án công nhận thuận tình ly hôn giữa ông L bà T.
Về con chung: Ông L bà T có 02 con chung là Nguyễn Minh N, sinh ngày 14/10/2007 và Nguyễn Minh Ng, sinh ngày 14/11/2011. Khi ly hôn, ông L bà T thỏa thuận giao cả 02 con cho bà T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, ông L có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con 6.000.000 đồng/tháng/02 con kể từ tháng 6/2023 cho đến khi các con thành niên, có khả năng lao động và tài sản tự nuôi bản thân.
Về tài sản chung và nợ chung: Ông Nguyễn Minh L và bà Võ Thị Trà T không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về lệ phí: Ông Nguyễn Minh L và bà Võ Thị Trà T thỏa thuận mỗi người chịu một nửa lệ phí Tòa án.
Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
1.1. Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Minh L và bà Võ Thị Trà T thuận tình ly hôn (Giấy chứng nhận kết hôn số 48, quyển số 01/2007 ngày 28/3/2007 của UBND Phường 1, thành phố Đông Hà).
1.2. Về con chung: Giao cho bà Võ Thị Trà T quyền trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cháu Nguyễn Minh N, sinh ngày 14/10/2007 và Nguyễn Minh Ng, sinh ngày 14/11/2011. Ông Nguyễn Minh L có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con 6.000.000 đồng/tháng/02 con kể từ tháng 6/2023 cho đến khi các con thành niên, có khả năng lao động và tài sản tự nuôi bản thân.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền phải thi hành án tương ứng với thời gian chậm trả tại thời điểm thanh toán theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự.
Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 của Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại Điều 6, Điều 7 và Điều 9 của Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật thi hành án dân sự.
1.3. Về tài sản chung và nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí: Ông Nguyễn Minh L và bà Võ Thị Trà T phải chịu 300.000 đồng (Bằng chữ: Ba trăm ngàn đồng chẵn) lệ phí Tòa án, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp 300.000 đồng theo Biên lai thu tiền tạm ứng lệ phí số CC/2021/0000804 ngày 08/6/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Đông Hà, tỉnh Quảng Trị. Ông L, bà T đã nộp đủ lệ phí Tòa án.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAT Quảng Trị; - VKSNDTP Đông Hà; - CC THADS Đông Hà; - Các đương sự; - UBND Phường M, ĐH; - Lưu: Hồ sơ vụ án, tập án; | THẨM PHÁN Nguyễn Xuân Huyến |