- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ H TỈNH Q | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 92/2022/QĐST - HNGĐ | H, ngày 15 tháng 9 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HẠ LONG, TỈNH QUẢNG NINH
Căn cứ vào khoản 2 Điều 29, Điều 149, 212, 213 và khoản 4 Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 55, 81, 82 và 83 của Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 78/2022/TLST - HNGĐ ngày 18 tháng 7 năm 2022 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Chị Nguyễn Thị Thiên T, sinh năm 2000.
Nơi thường trú: Tổ 38, khu 4, phường H, thành phố H, tỉnh Q.
- Anh Trần Đ, sinh năm 1992.
Nơi thường trú: Tổ 38, khu 4, phường H, thành phố H, tỉnh Q.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
Về quan hệ hôn nhân:
Chị Nguyễn Thị Thiên T và anh Trần Đ kết hôn với nhau vào ngày 11/9/2018 trên cơ sở hoàn toàn tự nguyện, không bị ai ép buộc, có đăng ký kết hôn hợp pháp tại Ủy ban nhân dân phường H, thành phố H, tỉnh Q. Đây là hôn nhân hợp pháp được pháp luật bảo vệ.
Sau khi kết hôn, chị T và anh Đ chung sống hạnh phúc đến tháng 8 năm 2021 thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn là do vợ chồng bất đồng quan điểm, không tìm được tiếng nói chung, vợ chồng thường xuyên xảy ra cãi vã. Sau một thời gian hàn gắn và được bố mẹ hai bên khuyên can, hòa giải nhưng không có kết quả, mục đích hôn nhân không đạt được, chị T và anh Đ đã quyết định ly thân với nhau. Chị T và anh Đ xác định không còn tình cảm vợ chồng vì vậy, việc anh, chị đề nghị Tòa án công nhận thuận tình ly hôn là có cơ sở chấp nhận.
Về con chung:
Chị Nguyễn Thị Thiên T và anh Trần Đ có 01 con chung là Trần Bảo D, sinh ngày 24/01/2019. Khi ly hôn, chị T và anh Đ thống nhất anh Đ là người có quyền, nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục con chung Trần Bảo D đến khi thành niên (đủ 18 tuổi). Chị T có nghĩa vụ cấp dưỡng cho con số tiền 2.000.000 đồng (hai triệu đồng)/tháng, thời gian cấp dưỡng bắt đầu từ ngày 08/10/2022 cho đến khi con chung thành niên (đủ 18 tuổi) và có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
Về tài sản chung và vay nợ chung:
Chị Nguyễn Thị Thiên T và anh Trần Đ không có tài sản chung hay vay nợ chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về lệ phí:
Anh Trần Đ tự nguyện chịu toàn bộ lệ phí giải quyết việc dân sự theo quy định của pháp luật.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Thiên T và anh Trần Đ cùng thống nhất thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Chị Nguyễn Thị Thiên T và anh Trần Đ thống nhất anh Đ là người có quyền, nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục con chung Trần Bảo Duy, sinh ngày 24/01/2019 đến khi thành niên (đủ 18 tuổi). Chị T có nghĩa vụ cấp dưỡng cho con chung số tiền 2.000.000 đồng (hai triệu đồng)/tháng, thời gian cấp dưỡng bắt đầu từ ngày 08/10/2022 cho đến khi con chung thành niên (đủ 18 tuổi) và có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
- Về tài sản chung và vay nợ chung: Chị Nguyễn Thị Thiên T và anh Trần Đ không có tài sản chung và không có vay nợ chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí: Anh Trần Đ chịu toàn bộ lệ phí giải quyết việc dân sự sơ thẩm là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí theo biên lai thu tiền tạm ứng lệ phí số 0000895 ngày 15/7/2022 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố H. Anh Đ đã nộp đủ lệ phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện KSND thành phố H; - UBND phường H, thành phố H, tỉnh Q; - Lưu: Hồ sơ việc dân sự. | THẨM PHÁN Nguyễn Trọng Hiệp |