- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Đào Thị V và Phạm Văn T"
- Tòa quyết gì? Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Đào Thị V và anh Phạm Văn T.
- Căn cứ chính? Điều 367 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 29 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH HẢI DƯƠNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| _____________ Số: 92/2022/QĐST- HNGĐ | Hải Dương, ngày 18 tháng 11 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
SƠ THẨM GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ
V/v Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn
TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH HẢI DƯƠNG
Thành phần giải quyết việc dân sự gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên họp: Ông Nguyễn Minh Tân.
Thư ký phiên họp: Bà Vũ Bích Thủy - Thư ký Tòa án nhân dân tỉnh Hải Dương.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Hải Dương tham gia phiên họp: Bà Bùi Thị Hậu - Kiểm sát viên.
Ngày 18 tháng 11 năm 2022, tại trụ sở Tòa án nhân dân tỉnh Hải Dương mở phiên họp sơ thẩm công khai giải quyết việc dân sự thụ lý số 249/2022/TLST-HNGĐ ngày 10/10/2022 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, theo Quyết định mở phiên họp sơ thẩm giải quyết việc dân sự số 305/2022/QĐST-HNGĐ ngày 04/11/2022 gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Chị Đào Thị V, sinh năm 1978.
Nơi cư trú trước khi xuất cảnh: Khu H, phường M, thị xã K, tỉnh Hải Dương. Hiện đang cư trú tại Đài Loan (Trung Quốc).
- Anh Phạm Văn T, sinh năm 1973. Địa chỉ: Khu H, phường M, thị xã K, tỉnh Hải Dương.
- Người được chị V ủy quyền về việc giao nhận các văn bản tố tụng tại Tòa án: Ông Nguyễn Thanh H, sinh năm 1979. Địa chỉ: Số 2, khu 1 phường T, thành phố H, tỉnh Hải Dương (theo giấy ủy quyền ngày 23/9/2022).
(Chị Đào Thị V và anh Phạm Văn T vắng mặt và có đơn đề nghị giải quyết vắng mặt)
NỘI DUNG VIỆC DÂN SỰ:
Tại đơn yêu cầu giải quyết việc Hôn nhân và gia đình của chị Đào Thị V, anh Phạm Văn T và các tài liệu có trong hồ sơ thể hiện:
Về quan hệ hôn nhân: Chị Đào Thị V và anh Phạm Văn T được tự do tìm hiểu, đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã M, huyện K (nay là phường M, thị xã K, tỉnh Hải Dương) vào ngày 09/10/1997. Đến năm 2010 vợ chồng bắt đầu phát sinh mâu thuẫn nguyên nhân là do anh chị bất đồng về quan điểm sống, vợ chồng không quan T và yêu thương nhau nên cuộc sống chung không có hạnh phúc. Năm 2011 chị V đi lao động tại Đài Loan (Trung Quốc), vợ chồng mỗi người một nơi nên tình cảm ngày càng lạnh nhạt. Nay chị V và anh T cùng xác định tình cảm vợ chồng không còn nên thống nhất đề nghị Tòa án công nhận thuận tình ly hôn.
Về con chung: Chị Đào Thị V và anh Phạm Văn T có 02 con chung là Phạm Quang H, sinh ngày 10/7/1998 và Phạm Quang Tr, sinh ngày 15/11/2002. Do hiện nay các con chung đều đã trưởng thành nên anh chị không đề nghị Tòa án xem xét, giải quyết.
Về tài sản chung, nợ chung: Chị Đào Thị V và anh Phạm Văn T không đề nghị Tòa án giải quyết.
Về lệ phí: Chị Đào Thị V tự nguyện chịu toàn bộ tiền lệ phí giải quyết việc dân sự theo quy định của pháp luật.
Tại phiên họp chị Đào Thị V, anh Phạm Văn T vắng mặt và đều có đơn đề nghị giải quyết vắng mặt đồng thời giữ nguyên yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Hải Dương có quan điểm: Về việc tuân theo pháp luật. Thẩm phán, Thư ký, Hội đồng giải quyết việc dân sự và các đương sự đã chấp hành đúng các quy định của Bộ luật tố tụng dân sự. Về việc giải quyết việc dân sự: Đề nghị áp dụng Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình, Điều 149 Bộ luật tố tụng dân sự, Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Chấp nhận yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn của chị Đào Thị V và anh Phạm Văn T. Về lệ phí: chị V tự nguyện của chịu cả 300.000đ lệ phí giải quyết việc dân sự.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ việc dân sự, quan điểm của các đương sự, ý kiến của đại diện Viện kiểm sát tại phiên họp, Tòa án nhân dân tỉnh Hải Dương nhận định:
. Về tố tụng: Chị Đào Thị V và anh Phạm Văn T có đơn đề nghị Tòa án công nhận thuận tình ly hôn. Chị Đào Thị V có nơi cư trú cuối cùng trước khi xuất cảnh tại khu H, phường M, thị xã K, tỉnh Hải Dương, hiện đang cư trú tại Đài Loan (Trung Quốc). Nên thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân tỉnh Hải Dương, theo quy định tại khoản 3 Điều 35; điểm b khoản 1 Điều 37 Bộ luật tố tụng dân sự. Quá trình giải quyết, chị V và anh T đều có đơn đề nghị giải quyết vắng mặt. Chị V đã gửi đơn xin giải quyết vắng mặt; bản tự khai; giấy ủy quyền đến Tòa án nhân dân tỉnh Hải Dương. Các tài liệu này đều có xác nhận tại Văn phòng kinh tế văn hóa Việt Nam tại Đài Bắc – Đài Loan (Trung Quốc). Do vậy, có đủ cơ sở khẳng định đúng ý chí, nguyện vọng của chị V. Căn cứ khoản 2 Điều 367 Bộ luật tố tụng dân sự, Tòa án quyết định giải quyết vắng mặt các đương sự.
. Về nội dung:
Về quan hệ hôn nhân: Chị Đào Thị V và anh Phạm Văn T kết hôn trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại tại Ủy ban nhân dân xã M, huyện K (nay là phường M, thị xã K, tỉnh Hải Dương) vào ngày 09/10/1997, là hôn nhân hợp pháp. Đến năm 2010 vợ chồng bắt đầu phát sinh mâu thuẫn nguyên nhân là do anh chị bất đồng về quan điểm sống, vợ chồng không quan T và yêu thương nhau nên cuộc sống chung không có hạnh phúc. Từ năm 2011 đến nay anh chị đã sống ly thân, không còn quan T đến nhau. Xét thấy, quan hệ hôn nhân giữa chị V và anh T đã trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt được, sự thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không trái pháp luật và đạo đức xã hội. Do vậy, cần chấp nhận yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn của chị V và anh T là phù hợp với quy định tại Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình.
Về con chung: Chị Đào Thị V và anh Phạm Văn T có 02 con chung là Phạm Quang H, sinh ngày 10/7/1998 và Phạm Quang Tr, sinh ngày 15/11/2002, hiện các con chung đã trưởng thành, các đương sự không yêu cầu nên Tòa án không xem xét, giải quyết.
. Về tài sản chung, nợ chung: Chị Đào Thị V và anh Phạm Văn T không đề nghị giải quyết. Do vậy, Tòa án không xem xét giải quyết.
. Về lệ phí: Chấp nhận sự tự nguyện của chị Đào Thị V chịu toàn bộ lệ phí sơ thẩm giải quyết yêu cầu về hôn nhân và gia đình theo quy định tại Điều 149 của Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 39 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Vì những lẽ trên:
QUYẾT ĐỊNH:
Áp dụng Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình; khoản 2 Điều 29, điểm b khoản 1 Điều 37, Điều 149, Điều 367 Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 39 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
1.Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Đào Thị V và anh Phạm Văn T.
2. Về lệ phí: Chị Đào Thị V tự nguyện chịu cả 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) lệ phí sơ thẩm giải quyết yêu cầu về hôn nhân và gia đình, được đối trừ số tiền tạm ứng lệ phí 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) do ông Nguyễn Thanh Hải nộp thay chị V, theo biên lai thu số AA/2021/0001650 ngày 07/10/2022 của Cục Thi hành án dân sự tỉnh Hải Dương.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: - VKSND tỉnh Hải Dương; - Các đương sự; - Cục THADS tỉnh Hải Dương; - UBND phường M, TX. K, tỉnh Hải Dương (để ghi vào sổ hộ tịch); - Lưu hồ sơ, VP, Tòa GĐ&NCTN | TM. HỘI ĐỒNG GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN HỌP (đã ký) Nguyễn Minh Tân |