- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "H T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Kiều Thị Thu H và ông Trần Tuấn N.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN LÊ CHÂN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 92/2022/QĐST-HNGĐ | Quận Lê Chân, ngày 28 tháng 11 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 148/2022/TLST-HNGĐ ngày 02 tháng 11 năm 2022, giữa:
Bà Kiều Thị Thu H; nơi đăng ký thường trú: Số 16/127/173 H, phường H, quận Lê Chân, thành phố Hải Phòng; chỗ ở: Số 65/20 đường 339 Đ, phường P, Quận 9, Thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh;
Ông Trần Tuấn N; nơi cư trú: Số 16/127/173 H, phường H, quận Lê Chân, thành phố Hải Phòng.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 18 tháng 11 năm 2022,
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 18 tháng 11 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Kiều Thị Thu H và ông Trần Tuấn N.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Kiều Thị Thu H và ông Trần Tuấn N thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Bà Kiều Thị Thu H và ông Trần Tuấn N có một con chung là Trần Gia B, sinh ngày 30/5/2011. Giao con Trần Gia B cho ông Trần Tuấn N trực tiếp nuôi dưỡng đến khi con đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật. Việc cấp dưỡng nuôi con chung hai bên tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
- Về tài sản chung: Bà Kiều Thị Thu H và ông Trần Tuấn N không có tài sản chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Hai bên thỏa thuận bà Kiều Thị Thu H nộp cả 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm để sung quỹ Nhà nước. Bà Hoàn đã nộp 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) tạm ứng án phí theo biên lai số 0005391 ngày 02 tháng 11 năm 2022 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Lê Chân, thành phố Hải Phòng. Bà H được hoàn trả số tiền chênh lệch là 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Trường hợp Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND quận Lê Chân; - Chi cục THADS quận Lê Chân; - UBND p. H, q. Lê Chân, tp. Hải Phòng (GCNKH số 18 ngày 01/3/2010); - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Ngô Thị Thùy Linh |