vanban.org

Quyết định 92/2021/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Thuận tình ly hôn"
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ M
TỈNH TIỀN GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 92/2021/QĐST- HNGĐM, ngày 22 tháng 04 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân thụ lý số 673/2020/TLST-HNGĐ ngày 13 tháng

10 năm 2020, giữa:

* Nguyên đơn: Bà Huỳnh Thị K, sinh năm 1977;

HKTT: Ấp T, xã T, huyện C, tỉnh Tiền Giang;

Nơi ở: Ấp N, xã Đ, TP M, tỉnh Tiền Giang.

* Bị đơn: Ông Nguyễn Văn L, sinh năm 1973;

Địa chỉ: Ấp N, xã Đ, TP M, tỉnh Tiền Giang.

* Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan: 1. Ngân hàng Nông nghiệp và

Phát triển Nông thôn V.

Trụ sở: D, huyện T, TP Hà Nội.

Người đại diện theo ủy quyền của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông

thôn V: Ông Huỳnh Thanh H – Phó Giám đốc phụ trách Ngân hàng Nông nghiệp

và Phát triển Nông thôn V chi nhánh thành phố M.

Ông Huỳnh Thanh H ủy quyền cho ông Hứa Minh Tr – Phó Phòng Phụ

trách Phòng Kế hoạch kinh doanh Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn

V chi nhánh thành phố M (Văn bản ủy quyền ngày 15 tháng 03 năm 2021).

Địa chỉ: T, Phường M, TP M, tỉnh Tiền Giang.

2. Ngân hàng Thương mại cổ phần B.

Trụ sở: N, Phường N, Quận B, TP Hồ Chí Minh;

Người đại diện theo ủy quyền của Ngân hàng TMCP B: Ông Trần Nam H –

Giám đốc Ngân hàng TMCP B chi nhánh Tiền Giang.

Ông Trần Nam H ủy quyền cho anh Phan Trọng L - Trưởng Bộ phận khách

hàng Ngân hàng TMCP B chi nhánh Tiền Giang (Văn bản ủy quyền ngày 13 tháng

04 năm 2021).

Địa chỉ: N, Phường T, TP M, tỉnh Tiền Giang.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự.

Căn cứ vào các Điều 55, Điều 57, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84 của

Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 13

tháng 04 năm 2021.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên

bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 13 tháng 04 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội;

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn

và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Huỳnh Thị K và ông Nguyễn Văn

L.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về tình cảm: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Huỳnh Thị K và ông

Nguyễn Văn L.

- Về con chung: Có 01 con chung tên Nguyễn Huỳnh Minh K, sinh ngày

17/05/2013;

Bà Huỳnh Thị K được trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cháu Nguyễn Huỳnh

Minh K theo nguyện vọng của cháu K. Bà K không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con;

Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền thăm nom con; không

ai được cản trở người đó thực hiện quyền này.

- Về tài sản chung: Bà Huỳnh Thị K và ông Nguyễn Văn L tự thỏa thuận,

không yêu cầu giải quyết.

- Về nợ chung: + Bà Huỳnh Thị K, ông Nguyễn Văn L tự thỏa thuận trả nợ với Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn V - chi nhánh thành phố M theo Hợp đồng tín dụng đã ký kết. Bà Huỳnh Thị K, ông Nguyễn Văn L và Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn V - chi nhánh thành phố M không yêu cầu giải quyết.

+ Bà Huỳnh Thị K, ông Nguyễn Văn L tự thỏa thuận trả nợ với Ngân hàng Thương mại cổ phần B - chi nhánh Tiền Giang theo Hợp đồng tín dụng đã ký kết. Bà Huỳnh Thị K, ông Nguyễn Văn L và Ngân hàng Thương mại cổ phần B - chi nhánh Tiền Giang không yêu cầu giải quyết.

- Về án phí: Bà Huỳnh Thị K tự nguyện chịu 150.000 đồng án phí hôn nhân sơ

thẩm, chuyển 150.000 đồng tiền tạm ứng án phí thành án phí hôn nhân sơ thẩm. Hoàn lại cho bà Huỳnh Thị K 150.000 đồng tiền tạm ứng án phí hôn nhân sơ thẩm (theo biên lai thu số 0002162 ngày 13 tháng 10 năm 2020 của Chi Cục Thi hành án dân sự thành phố M, tỉnh Tiền Giang).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không

bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ