vanban.org

Quyết định 92/2021/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa người yêu cầu:

Bà Nguyễn Thị Hƣơng S, sinh năm 1981; Địa chỉ: Phòng 901, nhà A, chung cư Bệnh viện Ung bướu Đà Nẵng, tổ 28 Hòa Phú, phường H, quận Liên Chiểu, thành phố Đà Nẵng. Ông Trần Văn H1, sinh năm 1959; Địa chỉ: Tổ 86 Hòa Phú, phường H, quận Liên Chiểu, thành phố Đà Nẵng. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "S-H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa người yêu cầu:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN LIÊN CHIỂU-TP ĐÀ NẴNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 92/2021/QĐST-HNGĐLiên Chiểu, ngày 21 tháng 6 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN LIÊN CHIỂU, THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ vào các Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 202/2021/TLST-HNGĐ ngày 18 tháng 5 năm 2021 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn” gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu:

Bà Nguyễn Thị Hƣơng S, sinh năm 1981; Địa chỉ: Phòng 901, nhà A, chung cư Bệnh viện Ung bướu Đà Nẵng, tổ 28 Hòa Phú, phường H, quận Liên Chiểu, thành phố Đà Nẵng.

Ông Trần Văn H1, sinh năm 1959; Địa chỉ: Tổ 86 Hòa Phú, phường H, quận Liên Chiểu, thành phố Đà Nẵng.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Hương S và ông Trần Văn H1 xây dựng gia đình, đăng ký kết hôn vào ngày 28/8/2019 (Giấy chứng nhận kết hôn số 204/2019) tại Ủy ban nhân dân phường H, quận Liên Chiểu, thành phố Đà Nẵng, hôn nhân tự nguyện. Quá trình chung sống vợ chồng phát sinh nhiều mâu thuẫn, nguyên nhân là do tính tình, quan điểm sống không hợp. Nay ông bà xác định không còn tình cảm nên làm đơn này yêu cầu Tòa án giải quyết công nhận thuận tình ly hôn.

Về con chung: Bà Nguyễn Thị Hương S và ông Trần Văn H1 xác nhận không có con chung.

Về tài sản chung: Bà Nguyễn Thị Hương S và ông Trần Văn H1 xác nhận không có tài sản chung.

Về nợ chung: Bà Nguyễn Thị Hương S và ông Trần Văn H1 xác nhận không nợ chung, không ai nợ chung bà Nguyễn Thị Hương S và ông Trần Văn H1.

Về lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng), bà Nguyễn Thị Hương S và ông Trần Văn H1 chịu, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) đã nộp tại Biên lai thu số 0009621 ngày 18/5/2021 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Liên Chiểu, thành phố Đà Nẵng. Bà Nguyễn Thị Hương S và ông Trần Văn H1 đã nộp đủ lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm.

Xét thấy: Bà Nguyễn Thị Hương S và ông Trần Văn H1 quá trình chung sống phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân do vợ chồng không hợp nhau, bất đồng quan điểm về mọi vấn đề trong cuộc sống. Việc ông bà yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn là hoàn toàn tự nguyện, không trái với quy định của pháp luật. Vì vậy chấp nhận yêu cầu của ông bà về việc yêu cầu ''Công nhận thuận tình ly hôn”.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa người yêu cầu:

Bà Nguyễn Thị Hƣơng S, sinh năm 1981; Địa chỉ: Phòng 901, nhà A, chung cư Bệnh viện Ung bướu Đà Nẵng, tổ 28 Hòa Phú, phường H, quận Liên Chiểu, thành phố Đà Nẵng.

Ông Trần Văn H1, sinh năm 1959; Địa chỉ: Tổ 86 Hòa Phú, phường H, quận Liên Chiểu, thành phố Đà Nẵng.

1.1. Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Hương S và ông Trần Văn H1 thuận tình ly hôn.

1.2. Về quan hệ con chung: Bà Nguyễn Thị Hương S và ông Trần Văn H1 xác nhận ông bà không có con chung.

1.3. Về tài sản chung: Bà Nguyễn Thị Hương S và ông Trần Văn H1 xác nhận ông bà không có tài sản chung.

1.4. Về nợ chung: Bà Nguyễn Thị Hương S và ông Trần Văn H1 xác nhận ông bà không nợ chung, không ai nợ chung bà Nguyễn Thị Hương S và ông Trần Văn H1.

2. Lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng), bà Nguyễn Thị Hương S và ông Trần Văn H1 chịu, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) đã nộp tại Biên lai thu số 0009621 ngày 18/5/2021 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Liên Chiểu, thành phố Đà Nẵng. Bà Nguyễn Thị Hương S và ông Trần Văn H1 đã nộp đủ lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 02 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 06, 07, 07a và 09 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ