- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định Công nhận thuận tình ly hôn giữa Nguyên đơn chị Nguyễn Thị N và bị đơn anh Đỗ Minh N"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CẨM KHÊ TỈNH PHÚ THỌ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 92/2021/QĐST-HNGĐ | Cẩm Khê, ngày 21 tháng 6 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Bà Hà Thanh Loan
Các Hội thẩm nhân dân: 1. Bà Hà Thị Hải
2. Bà Phan Thị Ánh Duyên
- Thư ký phiên toà: bà Phan Thị Hải – Thư ký Toà án nhân dân huyện Cẩm Khê, tỉnh Phú Thọ.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Cẩm Khê, tỉnh Phú Thọ tham gia phiên tòa: bà Nguyễn Thị Quỳnh N - Kiểm sát viên
Căn cứ vào các điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào Khoản 8 Điều 26; Điểm a Khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội qui định về án phí và lệ phí Tòa án.
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 144/2021/TLST- HNGĐ ngày 29 tháng 3 năm 2021 về tranh chấp hôn nhân và gia đình
XÉT THẤY:
Tại phiên tòa ngày 21/6/2021, các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Nguyên đơn: chị Nguyễn Thị N, sinh năm 1991
Địa chỉ: Khu Đ, thị trấn C, huyện C, tỉnh Phú Thọ
- Bị đơn: anh Đỗ Minh N - Sinh năm 1984
Địa chỉ: Khu 7, thị trấn H, huyện H, tỉnh Phú Thọ
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về hôn nhân: Chị Nguyễn Thị N và ánh Đỗ Minh N thỏa thuận thuận tình ly hôn.
2.2.Về con chung: không có, không đề nghị giải quyết.
2.3. Về tài sản chung, công nợ, công sức: hai bên tự thỏa thuận, không đề nghị Tòa án giải quyết.
3. Về án phí: Chị Nguyễn Thị N tự nguyện nộp cả 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số số 0003890 ngày 26/3/2021 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Cẩm Khê. Chị N đã nộp đủ tiền án phí.
4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Nơi nhận:
T.M HỘI ĐỒNG XÉT XỬ
- Đương sự;
THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
- VKSND Cẩm Khê;
- THADS Cẩm Khê.
- UBND thị trấn C
- Lưu hồ sơ vụ án;
- Lưu văn phòng.
Hà Thanh Loan
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện Cẩm Khê; - UBND thị trấn Cẩm Khê; - Lưu hồ sơ vụ án. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Hà Thanh Loan |