- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Hiên -Hùng"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu công nhận việc thuận tình ly hôn của anh NTH và chị NTH.
- Căn cứ chính? Điều 143 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 146 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI ———————— | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 92 /2019/QĐST-HNGĐ. V/v: Công nhận thuận tình ly hôn | Hà Nội, ngày 15 tháng 7 năm 2019. |
QUYẾT ĐỊNH
SƠ THẨM GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ
TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Thành phần giải quyết việc dân sự gồm có:
Thẩm phán - Chủ toạ phiên họp: Bà Nguyễn Thị Thanh Huyền
Thư ký Toà án ghi biên bản phiên họp: Bà Nguyễn Thị Thu Hằng.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Hà Nội tham gia phiên họp: Bà Hoàng Vĩnh Thảo, Kiểm sát viên.
Ngày 15-7-2019 tại trụ sở Tòa án nhân dân thành phố Hà Nội mở phiên họp sơ thẩm công khai giải quyết việc dân sự đã thụ lý số 100/2019/TLST-HNGĐ ngày 08-07-2019 về việc: “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn” theo Quyết định mở phiên họp sơ thẩm giải quyết việc dân sự số 171/2019/QĐST-HNGĐ ngày 08-07-2019, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
* Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Anh NTH, sinh năm 1972.
Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: Số 1 đường 10 Phúc Xá, quận Ba Đình, Hà Nội.
- Chị NTH, sinh năm 1982.
Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: Số 1 đường 10 Phúc Xá, quận Ba Đình, Hà Nội.
Chỗ ở hiện nay: Wihl heim 29, Darmstadt, Công hòa Liên bang Đức.
NỘI DUNG VIỆC DÂN SỰ
Theo đơn xin thuận tình ly hôn của anh NTH và chị NTH có nội dung như sau:
* Về tình cảm: Anh NTH và chị NTH tự nguyện đăng ký kết hôn ngày 09-10-2001 tại Ủy ban nhân dân phường Phúc Xá, quận Ba Đình, thành phố Hà Nội. Quá trình chung sống đã phát sinh nhiều mâu thuẫn vợ chồng do bất đồng quan điểm sống. Dù đã nỗ lực hàn gắn, song cả anh NTH và chị NTH đều xác định tình cảm vợ chồng không còn nên xin được Toà án nhân dân thành phố Hà Nội giải quyết cho thuận tình ly hôn.
* Về con chung: Anh NTH và chị NTH cùng khai có 02 con chung là cháu Nguyễn Minh Hiếu, sinh ngày 05-11-2001 và cháu Nguyễn Minh Quang, sinh ngày 12-07-2005. Cả hai cháu đều chưa đủ 18 tuổi và hai bên thỏa thuận giao cho anh NTH trực tiếp nuôi dưỡng con chung sau ly hôn. Hai bên tự thỏa thuận về việc cấp dưỡng, chị NTH cấp dưỡng 5.000.000 đồng/ tháng để nuôi hai cháu.
* Về tài sản và nhà ở, nợ chung: Anh NTH và chị NTH tự thỏa thuận phần tài sản chung cho anh NTH không yêu cầu Tòa giải quyết.
* Về nợ chung: Anh NTH và chị NTH khai trong quá trình chung sống không phát sinh nợ chung.
* Về lệ phí: Anh NTH tự nguyện chịu toàn bộ lệ phí ly hôn sơ thẩm.
Tại phiên họp:
- Anh NTH giữ quan điểm đề nghị Tòa án chấp nhận nguyện vọng xin thuận tình ly hôn của mình và chị NTH.
- Kiểm sát viên đề nghị Tòa án nhân dân thành phố Hà Nội căn cứ Điều 55, Điều 81 và Điều 82 Luật Hôn nhân & Gia đình để công nhận thuận tình ly hôn và các thỏa thuận khác của các đương sự.
NHẬN ĐỊNH CỦA TOÀ ÁN
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ việc dân sự đã được thẩm tra tại phiên họp; ý kiến của đương sự và đại diện Viện kiểm sát tại phiên họp, Tòa án nhân dân thành phố Hà Nội nhận định như sau:
* Về tình cảm: Hôn nhân giữa anh NTH và chị NTH trên cơ sở tự nguyện tìm hiểu và đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường Phúc Xá, quận Ba Đình, thành phố Hà Nội là hôn nhân hợp pháp.
Mâu thuẫn vợ chồng phát sinh do bất đồng quan điểm nên không hoà thuận, hạnh phúc. Bản tự khai và đơn xin ly hôn của hai bên đều xác định tình cảm vợ chồng không còn, đề nghị Tòa án công nhận việc thuận tình ly hôn. Xét thấy: Hai bên không tự khắc phục được mâu thuẫn và không thiện chí chung sống, thể hiện mục đích hôn nhân không đạt được nên tự nguyện xin ly hôn là không trái đạo đức xã hội, phù hợp quy định tại Điều 55 Luật Hôn nhân & Gia đình nên được chấp nhận.
* Về con chung: Hai bên thoả thuận giao anh NTH sẽ trực tiếp nuôi dưỡng con chung là cháu Nguyễn Minh Hiếu, sinh ngày 05-11-2001 và cháu Nguyễn Minh Quang, sinh ngày 12-07-2005 và chị NTH cấp dưỡng 5.000.000 đồng/ tháng để anh NTH nuôi con chung. Nội dung thoả thuận này của hai bên đương sự đảm bảo quyền lợi của con chung, đúng quy định của pháp luật về trách nhiệm nuôi dưỡng con chung nên được chấp nhận.
* Về tài sản và nhà ở: Hai bên tự nguyện không yêu cầu giải quyết nên Toà án không xét.
* Về nợ chung: Hai bên khai không phát sinh nợ chung.
* Về lệ phí: Anh NTH tự nguyện chịu toàn bộ lệ phí ly hôn sơ thẩm nên ghi nhận.
Quan điểm của đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Hà Nội phù hợp với quy định của pháp luật.
Vì lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH
Áp dụng khoản 2 Điều 29, điểm b khoản 1 Điều 37, khoản 2 Điều 67, Điều 143, Điều 146, Điều 149, Điều 367, Điều 369, Điều 370, Điều 371 Bộ luật Tố tụng dân sự; khoản 1 Điều 55 và Điều 57 Luật Hôn nhân & Gia đình; Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về án phí, lệ phí Toà án.
1. Chấp nhận yêu cầu công nhận việc thuận tình ly hôn của anh NTH và chị NTH.
Anh NTH và chị NTH được ly hôn.
2. Về con chung: Giao anh NTH trực tiếp nuôi dưỡng 02 con chung là cháu Nguyễn Minh Hiếu, sinh ngày 05-11-2001 và cháu Nguyễn Minh Quang, sinh ngày 12-07-2005.
Anh NTH và chị NTH tự thoả thuận trách nhiệm cấp dưỡng nuôi con chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Chị NTH được quyền thăm hỏi con chung không ai được ngăn cản.
3. Về tài sản và nhà ở chung: Anh NTH và chị NTH không yêu cầu giải quyết.
4. Về nợ chung: Không.
5. Về lệ phí: Ghi nhận sự tự nguyện của anh NTH chịu toàn bộ 300.000 đồng lệ phí Hôn nhân & Gia đình sơ thẩm, được đối trừ 300.000 đồng đã nộp tạm ứng lệ phí theo biên lai số AA/2018/0013536 ngày 08-07-2019 của Cục Thi hành án dân sự thành phố Hà Nội.
Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày 15-7-2019.
| Nơi nhận: - VKSND thành phố Hà Nội; - Các đương sự; - Lưu HS, VP. | THẨM PHÁN - CHỦ TRÌ PHIÊN HỌP Nguyễn Thị Thanh Huyền |