- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thị C và ông Lê Văn H.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ C TỈNH KHÁNH HÒA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 92/2017/QĐST-HNGĐ | C, ngày 21 tháng 9 năm 2017. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
- Căn cứ vào hồ sơ việc hôn nhân và gia đình thụ lý số: 107/2017/TLST-HNGĐ ngày 13 tháng 9 năm 2017 giữa người yêu cầu:
1. Bà Nguyễn Thị C, sinh năm: 1968
Địa chỉ: Tổ dân phố N, phường B, thành phố C, tỉnh Khánh Hòa.
2. Ông Lê Văn H, sinh năm: 1965
Địa chỉ: Tổ dân phố N, phường B, thành phố C, tỉnh Khánh Hòa.
- Căn cứ vào Điều 212; Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;
- Căn cứ vào Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình.
- Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 13 tháng 9 năm 2017.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của người yêu cầu được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 13 tháng 9 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thị C và ông Lê Văn H.
2. Công nhận sự thoả thuận của người yêu cầu cụ thể như sau:
- Về con chung: Bà Nguyễn Thị C và ông Lê Văn H có 02 con chung là: Lê H U, sinh năm 1989 và Lê Thanh A, sinh năm: 1992. Các con chung đã trưởng thành nên bà Nguyễn Thị C và ông Lê Văn H không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về tài sản chung: Bà Nguyễn Thị C và ông Lê Văn H tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về lệ phí: Bà Nguyễn Thị C và ông Lê Văn H mỗi người nộp 150.000 đồng tiền lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp là 300.000đồng theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: AA/2016/0011876 ngày 13/9/2017 của Chi cục Thi hành án Dân sự thành phố C. Như vậy, bà Nguyễn Thị C và ông Lê Văn H đã nộp đủ tiền lệ phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Khánh Hòa. - VKSND TP. C - Chi cục THADS TP C - UBND phường B - Bà C, ông H. - Lưu: hồ sơ, án văn | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Thu Hằng |