- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Trần thị Diệu H - Nguyễn Tấn Đ"
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 919/2021/QĐST-VHNGĐ | Thành phố Thủ Đức, ngày 22 tháng 4 năm 2021 |
Q T Đ NH
C NG NH N TH N T NH L H N
VÀ S TH A TH N CỦA C C Đ NG S
TÒA N NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC - THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cứ Điều 212 và Điều 213, Điều 397 của Bộ luật tố tụng Dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, Điều 57 Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật phí và lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 500/2021/TLST-HNGĐ ngày 01 tháng 4 năm 2021 về việc: “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Bà Trần Thị Diệu H, sinh năm: 1994
Địa chỉ: khu phố E, phường H, thành phố T, Thành phố Hồ Chí Minh
- Ông Nguyễn Tấn Đ, sinh năm: 1994
Địa chỉ: phường V, Quận B, Thành phố H
NH N Đ NH TÒA N:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ việc và căn cứ lời khai của đương sự trong quá trình tố tụng, Tòa án nhận định:
[1] Về quan hệ hôn nhân:
Người yêu cầu bà Trần Thị Diệu H và ông Nguyễn Tấn Đ tự nguyện đăng ký kết hôn với nhau và được Ủy ban nhân dân phường H, Quận 9 nay là thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh cấp Giấy chứng nhận kết hôn. Như vậy, quan hệ hôn nhân giữa bà Trần Thị Diệu H và ông Nguyễn Tấn Đ là hợp pháp.
Do cuộc sống chung giữa hai vợ chồng không hạnh phúc, vợ chồng không hợp nhau, bất đồng quan điểm sống, vợ chồng không còn tình cảm với nhau, đã ly thân 01 năm nay. Trong thời gian ly thân, cũng cố gắng hòa giải đoàn tụ với nhau nhưng không có kết quả. Xét tình trạng mâu thuẫn giữa bà H và ông Đ đã trầm trọng, cuộc sống chung thực sự không có hạnh phúc, mục đích hôn nhân không đạt được nên việc bà H và ông Đ yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn cho ông bà là có cơ sở.
[2] Về con chung: Không có.
[3] Về tài sản chung: Bà H, ông Đ tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về nợ chung: Bà H, ông Đ tự khai không có.
Ngày 13 tháng 4 năm 2021, Tòa án lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, ghi nhận sự thỏa thuận của các đương sự về việc giải quyết vụ việc;
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
Q T Đ NH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Trần Thị Diệu H và ông Nguyễn Tấn Đ thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Không có.
- Về tài sản chung: Đôi bên tự thỏa thuận.
- Về nợ chung: Không có.
2. Về lệ phí hôn nhân và gia đình: 300.000 đồng (ba trăm ngàn đồng) mỗi người phải nộp 150.000 đồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng) và được trừ vào 300.000 đồng tiền tạm ứng lệ phí bà H, ông Đ đã nộp theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2019/0047652 ngày 30/3/2021 tại Chi cục Thi hành án Dân sự thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh. Bà H, ông Đ đã nộp đủ lệ phí.
3. Giấy chứng nhận kết hôn số 145, ngày 16/11/2018 do Ủy ban nhân dân phường H, Quận A nay là thành phố T, Thành phố Hồ Chí Minh cấp cho bà Trần Thị Diệu H và ông Nguyễn Tấn Đ không còn giá trị pháp lý.
4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND TP. Thủ Đức; - UBND P. H, TP. T; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PH N Lương Minh Hiếu |