vanban.org

Quyết định 919/2018/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Trƣơng Văn T và bà Võ Thị Mỹ Tr. Về con chung: Bà Võ Thị Mỹ Tr trực tiếp chăm sóc, nuôi dƣỡng, giáo dục 02 ngƣời con chung tên Trƣơng Thiên B, sinh ngày 03/5/2016 và Trƣơng Ngọc Bảo Th, sinh ngày 13/9/2017. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "truong van t - vo thi my tr"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ THUẬN AN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH BÌNH DƢƠNG
Số: 919/2018/QĐST-HNGĐ
Thuận An, ngày 26 tháng 12 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ

SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ THUẬN AN, TỈNH BÌNH DƯƠNG

Căn cứ Điều 212, Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, 58, 81, 82, 83 và Điều 84 Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Uỷ ban Thƣờng vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 1405/2018/TLST-HNGĐ ngày 25 tháng 12 năm 2018 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, gồm những ngƣời tham gia tố tụng sau đây:

Ngƣời yêu cầu giải quyết việc dân sự:

Ông Trƣơng Văn T, sinh năm 1989; địa chỉ thƣờng trú: Ấp T, xã T, huyện Th, tỉnh C; địa chỉ tạm trú: Ô 2A, TĐC 03 Khu dân cƣ V, khu phố 4, phƣờng A, thị xã T, tỉnh Bình Dƣơng;

Bà Võ Thị Mỹ Tr, sinh năm 1992; địa chỉ thƣờng trú: Ấp P, xã L, huyện G, tỉnh T; địa chỉ tạm trú: Ô 2A, TĐC 03, tổ 14, Khu dân cƣ V, khu phố 4, phƣờng A, thị xã Thuận An, tỉnh Bình Dƣơng.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Ông Trƣơng Văn T và bà Võ Thị Mỹ Tr kết hôn trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại Uỷ ban nhân dân xã L, huyện G, tỉnh T. Trong thời gian chung sống, vợ chồng thƣờng xuyên phát sinh mâu thuẫn, sống không hạnh phúc. Nay xác định tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt đƣợc, Ông T và bà Trang yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn.

Trong quá trình chung sống, Ông Trƣơng Văn T và bà Võ Thị Mỹ Tr có 02 ngƣời con chung tên Trƣơng Thiên B, sinh ngày 03/5/2016 và Trƣơng Ngọc Bảo Th, sinh ngày 13/9/2017. Ông T và bà Tr thống nhất: Sau khi ly hôn, bà Tr đƣợc trực tiếp chăm sóc, nuôi dƣỡng 02 con chung. Ông T không phải thực hiện nghĩa vụ cấp dƣỡng nuôi con.

Ông T và bà Tr thống nhất không yêu cầu Tòa án giải quyết về tài sản chung, nợ chung.

Xét thấy mâu thuẫn vợ chồng Ông T và bà Tr là trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt đƣợc, việc thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con sau khi ly hôn, thỏa thuận về tài sản chung, nợ chung là hoàn toàn tự nguyện, phù hợp với quy định của pháp luật.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đƣơng sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Trƣơng Văn T và bà Võ Thị Mỹ Tr.

- Về con chung: Bà Võ Thị Mỹ Tr trực tiếp chăm sóc, nuôi dƣỡng, giáo dục 02 ngƣời con chung tên Trƣơng Thiên B, sinh ngày 03/5/2016 và Trƣơng Ngọc Bảo Th, sinh ngày 13/9/2017.

- Về cấp dƣỡng: Ông Trƣơng Văn T không phải thực hiện nghĩa vụ cấp dƣỡng nuôi con.

Sau khi ly hôn, ngƣời không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai đƣợc cản trở. Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của một hoặc cả hai bên, Tòa án có thể thay đổi ngƣời trực tiếp nuôi con hoặc mức cấp dƣỡng nuôi con.

- Về tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Về lệ phí Tòa án: Ông Trƣơng Văn T và bà Võ Thị Mỹ Tr chịu 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) lệ phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm, đƣợc khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí, lệ phí đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0024672 ngày 14 tháng 12 năm 2018 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Thuận An, tỉnh Bình Dƣơng.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đƣợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ