vanban.org

Quyết định 918/2020/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ vợ chồng: Ông Khưu Văn T và bà Võ Thị Tuyết H thuận tình ly hôn. Giấy chứng nhận kết hôn số 106 do Ủy ban nhân dân xã Phạm Văn Hai, huyện Bình Chánh, Thành phố Hồ Chí Minh cấp cho ông Khưu Văn T và bà Võ Thị Tuyết H (đăng ký ngày 05/9/2016) không còn giá trị pháp lý. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Thông- Hạnh"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN BÌNH CHÁNH
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 918/2020/QĐST-HNGĐBình Chánh, ngày 17 tháng 9 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BÌNH CHÁNH, TP. HỒ CHÍ MINH

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ vào Điều 55, Điều 57, Điều 58 và Điều 59 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 990/2020/TLST-VHNGĐ ngày 09 tháng 9 năm 2020 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con và chia tài sản chung gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

1. Người yêu cầu: Ông Khưu Văn T, sinh năm: 1984.

Địa chỉ: xã A, huyện C, Thành phố Hồ Chí Minh.

2. Người yêu cầu: Bà Võ Thị Tuyết H, sinh năm: 1988.

Địa chỉ: xã A, huyện C, Thành phố Hồ Chí Minh.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân: Ông Khưu Văn T và bà Võ Thị Tuyết H xác định tình cảm vợ chồng không còn nên yêu cầu Tòa án công nhận việc thuận tình ly hôn.

Về con chung: Ông Khưu Văn T và bà Võ Thị Tuyết H xác nhận có 01con chung tên Khưu Ngọc Cát V, sinh ngày: 21/3/2017. Ông Khưu Văn T và bà Võ Thị Tuyết H thỏa thuận thống nhất giao trẻ Khưu Ngọc Cát V, sinh ngày: 21/3/2017 cho ông Khưu Văn T tiếp tục nuôi dưỡng, bà Hạnh có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 3.000.000 đồng (ba triệu đồng)/tháng. Việc cấp dưỡng được thực hiện vào ngày 09 (chín) dương lịch của tháng cho đến khi chấm dứt nghĩa vụ cấp dưỡng theo quy định tại Điều 118 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014. Bắt đầu thực hiện việc cấp dưỡng từ ngày 09/10/2020.

Các bên giao nhận tiền cấp dưỡng tại Chi cục thi hành án dân sự có thẩm quyền.

Trường hợp bà Võ Thị Tuyết H không thực hiện việc cấp dưỡng nuôi con theo thỏa thuận thì ông Khưu Văn T có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền thi hành việc bà Hạnh có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con. Kể từ khi ông Thống có đơn yêu cầu thi hành án, nếu bà Hạnh chậm thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con, thì bà Hạnh phải trả lãi đối với số tiền chậm cấp dưỡng nuôi con tương ứng với thời gian chậm cấp dưỡng nuôi con theo quy định tại Điều 357 Bộ luật dân sự năm 2015.

Về tài sản chung và nợ chung: Ông Khưu Văn T và bà Võ Thị Tuyết H xác định không có.

Về lệ phí: Ông Khưu Văn T và bà Võ Thị Tuyết H cùng chịu lệ phí Tòa án.

Xét thấy việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội nên Tòa án công nhận.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ vợ chồng: Ông Khưu Văn T và bà Võ Thị Tuyết H thuận tình ly hôn.

Giấy chứng nhận kết hôn số 106 do Ủy ban nhân dân xã Phạm Văn Hai, huyện Bình Chánh, Thành phố Hồ Chí Minh cấp cho ông Khưu Văn T và bà Võ Thị Tuyết H (đăng ký ngày 05/9/2016) không còn giá trị pháp lý.

- Về con chung: Ông Khưu Văn T và bà Võ Thị Tuyết H xác nhận có 01con chung tên Khưu Ngọc Cát V, sinh ngày: 21/3/2017. Ông Khưu Văn T và bà Võ Thị Tuyết H thỏa thuận thống nhất giao trẻ Khưu Ngọc Cát V, sinh ngày: 21/3/2017 cho ông Khưu Văn T tiếp tục nuôi dưỡng, bà Hạnh có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 3.000.000 đồng (ba triệu đồng)/tháng. Việc cấp dưỡng được thực hiện vào ngày 09 (chín) dương lịch của tháng cho đến khi chấm dứt nghĩa vụ cấp dưỡng theo quy định tại Điều 118 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014. Bắt đầu thực hiện việc cấp dưỡng từ ngày 09/10/2020.

Các bên giao nhận tiền cấp dưỡng tại Chi cục thi hành án dân sự có thẩm quyền.

Trường hợp bà Võ Thị Tuyết H không thực hiện việc cấp dưỡng nuôi con theo thỏa thuận thì ông Khưu Văn T có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền thi hành việc bà Hạnh có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con. Kể từ khi ông Thống có đơn yêu cầu thi hành án, nếu bà Hạnh chậm thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con, thì bà Hạnh phải trả lãi đối với số tiền chậm cấp dưỡng nuôi con tương ứng với thời gian chậm cấp dưỡng nuôi con theo quy định tại Điều 357 Bộ luật dân sự năm 2015.

Bà Võ Thị Tuyết H có quyền tới lui thăm nom, chăm sóc con chung không ai có quyền ngăn cản. Vì lợi ích con chung, khi cần thiết các bên có quyền xin thay đổi việc nuôi con hoặc mức cấp dưỡng nuôi con.

Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.

Cha, mẹ trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.

- Tài sản chung và nợ chung: Ông Khưu Văn T và bà Võ Thị Tuyết H xác nhận không có, do đó Tòa án không đặt ra xem xét giải quyết.

2. Về lệ phí: Ông Khưu Văn T và bà Võ Thị Tuyết H chịu 300.000 đồng (ba trăm ngàn đồng) lệ phí sơ thẩm giải quyết yêu cầu về hôn nhân và gia đình được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000 đồng (ba trăm ngàn đồng) mà Ông Khưu Văn T và bà Võ Thị Tuyết H đã nộp theo biên lai thu tiền số AA/2019/0080070 ngày 09/9/2020 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Bình Chánh. Ông Khưu Văn T và bà Võ Thị Tuyết H đã nộp đủ lệ phí sơ thẩm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ