vanban.org

Quyết định 916/2024/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Trần Đăng P và bà Lương Thị Kim B. 2.

Về quan hệ hôn nhân: Ghi nhận sự tự nguyện của các đương sự về việc thuận tình ly hôn. Về con chung: Có 02 con chung là cháu Trần Đăng K, sinh ngày 18/8/2020 và Trần Đăng K, sinh ngày 12/12/2022. Khi ly hôn, giao cho bà B được nuôi cháu K và giao cho ông P được nuôi dưỡng cháu K, tạm thời không ai p… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Ông P và bà B TTLH"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Trần Đăng P và bà Lương Thị Kim B. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ B
TỈNH ĐỒNG NAI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 916/2024/QĐST-HNGĐB, ngày 12 tháng 6 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ dân sự thụ lý số 1094/2024/TLST-HNGĐ ngày 06 tháng 5 năm 2024 giữa:

- Nguyên đơn: Ông Trần Đăng P, sinh năm 1988 Thường trú: 14/45A, khu phố 3, phường T, thành phố B, tỉnh Đồng Nai.

- Bị đơn: Bà Lƣơng Thị Kim B, sinh năm 1992 Thường trú: 11/13, tổ 4, khu phố 8, phường T, thành phố B, tỉnh Đồng Nai. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ các Điều 8, Điều 9, Điều 55, Điều 57, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 04 tháng 6 năm 2024.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 04 tháng 6 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Trần Đăng P và bà Lương Thị Kim B. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Ghi nhận sự tự nguyện của các đương sự về việc thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Có 02 con chung là cháu Trần Đăng K, sinh ngày 18/8/2020 và Trần Đăng K, sinh ngày 12/12/2022. Khi ly hôn, giao cho bà B được nuôi cháu K và giao cho ông P được nuôi dưỡng cháu K, tạm thời không ai phải cấp dưỡng do không ai yêu cầu. Vì không trực tiếp nuôi con nên ông P và bà B được quyền đi lại thăm nom, chăm sóc giáo dục con không ai được cản trở. Vì quyền lợi của con khi cần thiết, các đương sự được quyền xin thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc yêu cầu mức cấp dưỡng nuôi con. Về tài sản chung: Không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về nợ chung: Không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về án phí HNGĐ: Ông Trần Đăng P tự nguyện nộp 150.000đ án phí HNGĐ, được trừ vào tiền tạm ứng án phí 300.000đ đã nộp theo biên lai số 0003551 ngày 26/4/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố B. Hoàn trả cho ông P 150.000 đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ