vanban.org

Quyết định 915/2026/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

1- Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Phan Thị P và anh Nguyễn Mậu T. Về con chung: Chị Phan Thị P và anh Nguyễn Mậu T có 01 con chung là cháu Nguyễn Thế K, sinh ngày 20/01/2021. Giao cháu Nguyễn Thế K cho chị P trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục. Anh T có trách nhiệm cấ… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Mậu T - Phan Thị P"
  • Tòa quyết gì? 1- Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 2- HÀ NỘI
------------------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 915/2026/QĐST-HNGĐHà Nội, ngày 25 tháng 9 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 2- HÀ NỘI

Căn cứ vào các Điều 147, Điều 212, Điều 213, Điều 397 Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015 sửa đổi bổ sung năm 2025; Căn cứ Điều 55, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 1139/2026/TLST-HN ngày 07 tháng 9 năm 2026 về việc Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

1- Chị Phan Thị P, sinh năm 1994; ĐKNKTT và cư trú: Căn hộ 2402- Tòa HH1, Khu nhà ở 90 N, phường T, thành phố H

2- Anh Nguyễn Mậu T, sinh năm 1989; ĐKNKTT: Thôn N, xã N, tỉnh H.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân: Chị Phan Thị P và anh Nguyễn Mậu T đăng ký kết hôn ngày 20/02/2019 tại Ủy ban nhân dân xã L, huyện V, tỉnh H (nay là Ủy ban nhân dân xã N, tỉnh H). Anh chị chung sống đến tháng 9/2024 thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân mâu thuẫn là do bất đồng quan điểm, vợ chồng không có tiếng nói chung. Anh chị đã ly thân từ tháng 5/2026. Nay chị P, anh T xác định tình cảm vợ chồng không còn, không có khả năng đoàn tụ nên xin thuận tình ly hôn. Xét việc anh chị thuận tình ly hôn là tự nguyện, phù hợp pháp luật nên chấp nhận yêu cầu của anh chị, cho anh chị được thuận tình ly hôn theo quy định tại Điều 55 Luật Hôn nhân và Gia đình.

Về con chung: Chị Phan Thị P và anh Nguyễn Mậu T có 01 con chung là cháu Nguyễn Thế K, sinh ngày 20/01/2021. Ly hôn anh chị thống nhất thỏa thuận chị P sẽ trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cháu K. Anh T có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi con chung 2.000.000 đồng/tháng.

Về tài sản chung, nhà ở, nợ chung: Anh chị không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết

Về lệ phí: Anh T, chị P thống nhất chị P sẽ chịu lệ phí ly hôn sơ thẩm.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự khi ly hôn, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1- Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Phan Thị P và anh Nguyễn Mậu T.

Về con chung: Chị Phan Thị P và anh Nguyễn Mậu T có 01 con chung là cháu Nguyễn Thế K, sinh ngày 20/01/2021. Giao cháu Nguyễn Thế K cho chị P trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục. Anh T có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi con chung 2.000.000 đồng/tháng kể từ tháng 10/2026 cho đến khi con chung thành niên hoặc khi có sự thay đổi khác.

Anh Nguyễn Mậu T có quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được ngăn cản.

- Về tài sản chung, nhà ở, nợ chung: Anh chị không có nên không xét.

2- Về lệ phí: Chị Phan Thị P và anh Nguyễn Mậu T phải chịu lệ phí ly hôn sơ thẩm theo quy định của pháp luật. Chị P tự nguyện chịu cả 300.000 đồng lệ phí ly hôn sơ thẩm. Được trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng lệ phí chị Phan Thị P đã nộp theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí của Tòa án số 0004780 ngày 28/8/2026 của Phòng Thi hành án Dân sự khu vực 2 Hà Nội. Chị P đã nộp đủ lệ phí.

3- Quyết định này có hiệu lực ngay sau khi được ban hành và không bị kháng

cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ