vanban.org

Quyết định 915/2023/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Ngọc Giáng T, sinh năm 1992 và ông Võ Thanh V, sinh năm 1988 thuận tình ly hôn. Về con chung: Giao con chung là cháu Võ Thanh Phong, sinh ngày 16/5/2018, cho bà T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Ông V được quyền thăm nom, chăm sóc giáo dục con chung. Vì quyền và lợi íc… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN B
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 915/2023/QĐST-HNGĐB, ngày 25 tháng 5 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ Điều 212, Điều 213, Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 và 84 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 0848/2023/TLST-VHNGĐ ngày 26 tháng 4 năm 2023 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Bà Nguyễn Ngọc Giáng T, sinh năm 1992; địa chỉ: 108/1 Điện Biên Phủ, phường 17, quận B, TP.Hồ Chí Minh

Và ông Võ Thanh V, sinh năm 1988; địa chỉ: Ấp Thạnh Thới, xã Vĩnh Hựu, huyện Gò Công Tây, tỉnh Tiền Giang

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Bà Nguyễn Ngọc Giáng T và ông Võ Thanh V yêu cầu Tòa án công nhận thỏa thuận của ông bà về việc thuận tình ly hôn.

Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội cụ thể:

- Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Ngọc Giáng T và ông Võ Thanh V thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Có 01 con chung là Võ Thanh P, sinh ngày 16/5/2018, hai bên thỏa thuận trẻ P sẽ do bà T trực tiếp nuôi dưỡng, ông V cấp dưỡng nuôi con 5.000.000 đồng/tháng. Hàng tháng, vào ngày 10 dương lịch, ông V có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con là 5.000.000 đồng thi hành vào ngày 10 dương lịch hàng tháng và bắt đầu thực hiện từ ngày 10/6/2023.

- Veà taøi saûn chung, Về nợ chung: Không có và không yêu cầu Tòa án giải quyết

- Về lệ phi : Bà T, ông V chịu lệ phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm là

́ 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng ), nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp là 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng ) theo Biên lai thu ta ̣m ứ ng án phí, lê ̣ phi Tòa án số 0027584 ngày 07/4/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự quận

́ B, Thành phố Hồ Chí Minh; các đương sự đã nộp đủ lệ phí.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Ngọc Giáng T, sinh năm 1992 và ông Võ Thanh V, sinh năm 1988 thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Giao con chung là cháu Võ Thanh Phong, sinh ngày 16/5/2018, cho bà T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Ông V được quyền thăm nom, chăm sóc giáo dục con chung. Vì quyền và lợi ích của con, khi có lý do chính đáng một hoặc cả hai bên có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con cũng như mức cấp dưỡng nuôi con.

- Về cấp dưỡng: ông V cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 5.000.000 đồng/tháng (năm triệu), thi hành vào ngày 10 dương lịch hàng tháng, bắt đầu từ ngày 10/6/2023. Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án mà bên có nghĩa vụ chậm trả tiền thì bên đó phải trả tiền lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả. Lãi suất phát sinh do chậm trả tiền được xác định theo thỏa thuận của các bên nhưng không được vượt quá mức lãi suất được quy định tại khoản 1 Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015; nếu không có thỏa thuận thì thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015.

- Veà taøi saûn chung, Về nợ chung: Không có và không yêu cầu Tòa án giải quyết

- Về lệ phi : Bà T, ông V chịu lệ phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm là

́ 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng ), nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp là 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng ) theo Biên lai thu ta ̣m ứ ng án phi ,

́ lê ̣ phi Tòa án số 0027584 ngày 07/4/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự quận

́ B, Thành phố Hồ Chí Minh; các đương sự đã nộp đủ lệ phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ