vanban.org

Quyết định 913/2022/QĐST-DS — Y/c tuyên bố hoặc hủy bỏ quyết định tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự, bị hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi

TAND Quận 1, TP. Hồ Chí Minh Tuyên án 29/11/2022 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Chấp nhận yêu cầu giải quyết việc dân sự của ông Nguyễn Văn Đ,

Tuyên bố bà Nguyễn Thanh T, sinh năm 1999, địa chỉ: Số A đường B, phường C, Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh là người mất năng lực hành vi dân sự. Lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự: Ông Nguyễn Văn Đ được miễn nộp lệ phí giải quyết việc dân sự. Hoàn trả cho ông Nguyễn Văn Đ 300.000 đồng tạm ứng lệ p… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Y/c tuyên bố hoặc hủy bỏ quyết định tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự, bị hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi — án dân sự — "Tuyên bố người mất năng lực hành vi dân sự"
  • Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu giải quyết việc dân sự của ông Nguyễn Văn Đ,
  • Căn cứ chính? Điều 12 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 22 Bộ luật Dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 1
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 913/2022/QĐST-DSQuận 1, ngày 29 tháng 11 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

SƠ THẨM GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ

V/v yêu cầu tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 1, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Thành phần giải quyết việc dân sự gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên họp: Bà Bùi Thị Mai

Thư ký phiên họp: Bà Cao Thị Mỹ Trà

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh tham gia phiên họp: Ông Mai Đức Hùng - Kiểm sát viên.

Ngày 29 tháng 11 năm 2022, tại trụ sở Tòa án nhân dân Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh mở phiên họp sơ thẩm công khai giải quyết việc dân sự thụ lý số 808/2022/TLST-DS ngày 18 tháng 10 năm 2022 về việc “Yêu cầu tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự” theo Quyết định mở phiên họp sơ thẩm giải quyết việc dân sự số 6971/2022/QĐST-DS ngày 15 tháng 11 năm 2022, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Ông Nguyễn Văn Đ, sinh năm 1960; địa chỉ: Số A đường B, phường C, Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh.

Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Bà Đinh Thị T, sinh năm 1976

Địa chỉ: Số A đường B, phường C, Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh

NỘI DUNG VIỆC DÂN SỰ:

Tại Đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự đề ngày 18 tháng 10 năm 2022 và trong quá trình giải quyết việc dân sự, người yêu cầu giải quyết việc dân sự là ông Nguyễn Văn Đ đều trình bày:

Cháu Nguyễn Thanh T, sinh ngày 14 tháng 02 năm 1999 là con của ông và bà Đinh Thị T. Từ nhỏ khi sinh ra thì cháu Tâm đã được chẩn đoán là mắc bệnh down, không có khả năng tự phục vụ bản thân. Theo Biên bản giám định khả năng lao động thì Nguyễn Thanh T bị mất sức lao động do bệnh tật, có giấy xác nhận khuyết tật do Ủy ban nhân dân phường C, Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh cấp với nội dung nghe, nói, thần kinh, tâm thần bị khuyết tật nặng. Do đó, ông Nguyễn Văn Đ yêu cầu Tòa án tuyên cháu Nguyễn Thanh T là mất năng lực hành vi dân sự. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan trình bày:

- Bà Đinh Thị T trình bày: Bà là mẹ của Nguyễn Thanh T. Bà đồng ý với ông Nguyễn Văn Đ về việc yêu cầu Tòa án tuyên bố cháu Nguyễn Thanh T là mất năng lực hành vi dân sự và đồng thời cam kết không có khiếu nại hay tranh chấp về các vấn đề liên quan. Hiện nay do công việc nên bà đề nghị được vắng mặt trong tất cả các buổi làm việc của Tòa án và phiên họp xét đơn yêu cầu.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ việc dân sự được thẩm tra tại phiên họp; ý kiến của các đương sự và đại diện Viện kiểm sát tại phiên họp, Tòa án nhân dân Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh nhận định: [1] Về quan hệ pháp luật và thẩm quyền giải quyết của Tòa án: Ông Nguyễn Văn Đ yêu cầu Tòa án tuyên bố bà Nguyễn Thanh T, sinh ngày 14 tháng 02 năm 1999, có địa chỉ cư trú tại Quận 1 là người mất năng lực hành vi dân sự. Căn cứ vào khoản 1 Điều 27, điểm a khoản 2 Điều 35, điểm a khoản 2 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự, việc dân sự trên thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh. [2] Người yêu cầu ông Nguyễn Văn Đ và người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan bà Đinh Thị T có đơn xin vắng mặt tại phiên họp. Do đó, căn cứ khoản 1 Điều 228, Điều 361 Bộ luật Tố tụng dân sự, Tòa án mở phiên họp xét đơn yêu cầu vắng mặt người yêu cầu và người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan. [3] Về yêu cầu của đương sự: [4] Căn cứ vào lời trình bày của các đương sự cũng như các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ việc dân sự, xét thấy: [5] Bà Nguyễn Thanh T là con đẻ của ông Nguyễn Văn Đ và bà Đinh Thị T. Do bà Nguyễn Thanh T đã trưởng thành nhưng bị suy giảm khả năng nhận thức và điều khiển hành vi nên ông Đ có đơn yêu cầu Tòa án tuyên Nguyễn Thanh T bị mất năng lực hành vi dân sự. [6] Bà Đinh Thị T là người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan cũng thống nhất với ông Nguyễn Văn Đ yêu cầu Tòa án tuyên Nguyễn Thanh T bị mất năng lực hành vi dân sự. [7] Tại Kết luận giám định pháp y tâm thần số 5461/KLGĐ ngày 03 tháng 11 năm 2022 của Trung tâm pháp y tâm thần khu vực Thành phố Hồ Chí Minh kết luận bà Nguyễn Thanh T, sinh năm 1999 như sau: Về y học: Đương sự Chậm phát triển tâm thần mức độ nặng/Hội chứng Down (F72/Q90-ICD10); Về khả năng nhận thức và điều khiển hành vi: Đương sự mất khả năng nhận thức và điều khiển hành vi.

Tại khoản 1 Điều 22 Bộ luật Dân sự 2015 quy định: “Khi một người do bị bệnh tâm thần hoặc mắc bệnh khác mà không thể nhận thức, làm chủ được hành vi thì theo yêu cầu của người có quyền, lợi ích liên quan hoặc của cơ quan, tổ chức hữu quan, Tòa án ra quyết định tuyên bố người này là người mất năng lực hành vi dân sự trên cơ sở kết luận giám định pháp y tâm thần”.

Như vậy, yêu cầu của ông Nguyễn Văn Đ về việc yêu cầu tuyên bố bà Nguyễn Thanh T mất năng lực hành vi dân sự là có cơ sở chấp nhận.

Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh đề nghị Toà án chấp nhận yêu cầu của ông Nguyễn Văn Đ tuyên bố bà Nguyễn Thanh T, sinh năm 1999, là người mất năng lực hành vi dân sự.

Về lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự: Ông Nguyễn Văn Đ phải chịu lệ phí sơ thẩm là 300.000 đồng, tuy nhiên ông Đức, sinh năm 1960 là người cao tuổi nên được miễn nộp lệ phí giải quyết việc dân sự theo quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào các điều 370, 371, 372, 376, 377, 378 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 22 của Bộ luật Dân sự; điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

- Chấp nhận yêu cầu giải quyết việc dân sự của ông Nguyễn Văn Đ,

Tuyên bố bà Nguyễn Thanh T, sinh năm 1999, địa chỉ: Số A đường B, phường C, Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh là người mất năng lực hành vi dân sự.

- Lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự: Ông Nguyễn Văn Đ được miễn nộp lệ phí giải quyết việc dân sự. Hoàn trả cho ông Nguyễn Văn Đ 300.000 đồng tạm ứng lệ phí sơ thẩm đã nộp theo biên lai số AA/2021/0004782 ngày 18 tháng 10 năm 2022 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh.

- Quyền kháng cáo, kháng nghị: Người yêu cầu, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến việc giải quyết việc dân sự có quyền kháng cáo quyết định giải quyết việc dân sự trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận được quyết định giải quyết việc dân sự hoặc kể từ ngày quyết định đó được thông báo, niêm yết. Viện Kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định giải quyết việc dân sự trong thời hạn 10 ngày, Viện Kiểm sát cấp trên trực tiếp có quyền kháng nghị trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày Tòa án ra quyết định. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế theo quy định tại Điều 6, Điều 7, Điều 9 Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành được thực hiện tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự./.

Cỡ chữ