- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự (M-Q)"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN BA ĐÌNH THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 912/2022/QĐST-HNGĐ | Ba Đình, ngày 05 tháng 12 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN BA ĐÌNH
Căn cứ khoản 4 Điều 147; Điều 212; Điều 213; khoản 4 Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ Điều 55; Điều 58; Điều 59; Điều 81; Điều 82; Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ khoản 3 Điều 37 của Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án;
Căn cứ nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân và gia đình thụ lý số: 893/2022/TL-VHNGĐ ngày 24 tháng 11 năm 2022 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc hôn nhân gia đình:
- Chị Nghiêm Ngọc M, sinh năm 1998; ĐKHKTT và nơi ở: Đội 3, xã T, huyện T, thành phố H. Nơi làm việc: Số 61 ngõ 12 Đ, phường C, quận B, thành phố H.
- Anh Trần Hữu Q, sinh năm 1992; ĐKHKTT và nơi ở: Đội 3, xã T, huyện T, thành phố H.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Chị Nghiêm Ngọc M và anh Trần Hữu Q kết hôn trên cơ sở tự nguyện có đăng ký kết hôn vào ngày 20/12/2017 tại Ủy ban nhân dân xã T, huyện T, thành phố H.
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 25 tháng 11 năm 2022 về việc các đương sự đã thật sự tự nguyện ly hôn và thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ việc hôn nhân và gia đình thụ lý số: 893/2022/TL-VHNGĐ ngày 24 tháng 11 năm 2022.
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành ngày 25 tháng 11 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
1. Về tình cảm: Chị Nghiêm Ngọc M và anh Trần Hữu Q thống nhất thuận tình ly hôn.
2. Về con chung: Chị Nghiêm Ngọc M và anh Trần Hữu Q có 02 con chung là Trần Minh K, sinh ngày 11/11/2017 và Trần Minh Thiên A, sinh ngày 8/4/2020. Anh chị thống nhất thỏa thuận để chị Nghiêm Ngọc M là người trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng con chung Trần Minh Thiên A, sinh ngày 8/4/2020; Anh Trần Hữu Q là người trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng con chung Trần Minh K, sinh ngày 11/11/2017. Không ai phải đóng góp tiền cấp dưỡng nuôi con chung. Chị Nghiêm Ngọc M và anh Trần Hữu Q có quyền đi lại thăm nom, chăm sóc con chung không ai được cản trở
3. Về tài sản chung và nhà ở: Chị Nghiêm Ngọc M và anh Trần Hữu Q không có, không đề nghị Tòa án giải quyết nên Tòa án không xem xét.
4. Về các khoản vay nợ: Chị Nghiêm Ngọc M và anh Trần Hữu Q xác định không vay nợ ai và không cho ai vay nợ, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa án không xem xét.
2. Về lệ phí: Chị Nghiêm Ngọc M tự nguyện chịu 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng lệ phí giải quyết yêu cầu về hôn nhân gia đình, được trừ tiền tạm ứng lệ phí đã nộp theo biên lai thu số 0002736 ngày 24/11/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Ba Đình, thành phố Hà Nội.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: - Tòa án nhân dân thành phố Hà Nội; - Viện kiểm sát nhân dân quận Ba Đình; - Chi cục THA dân sự quận Ba Đình; - UBND xã T, huyện T, thành phố H; - Đương sự; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN (Đã ký) Đinh Ngọc Liên |