- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Công nhận thuận tình ly hôn giữa Chị Nguyễn Thu Q và anh Nguyễn Đăng V"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 910/2024/QĐST-HNGĐ | Hà Đông, ngày 26 tháng 12 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN HÀ ĐÔNG
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213; khoản 4 Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55,81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào Nghị quyết số 326/2016/NQ-UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy
định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 18 tháng 12 năm 2024.
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc Hôn nhân và gia đình thụ lý số 882/2024/TLST-VHNGĐ ngày 16 tháng 12 năm 2024 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn giữa những người yêu cầu:
Người yêu cầu:
- Chị Nguyễn Thu Q, sinh năm 1986; Nơi thường trú: phường Mộ Lao, quận Hà Đông, thành phố Hà Nội; Chỗ ở hiện tại: phường Mộ Lao, quận Hà Đông, thành phố Hà Nội.
- Anh Nguyễn Đăng V, sinh năm 1984; Nơi thường trú: phường Mộ Lao, quận Hà Đông, thành phố Hà Nội.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
Chị Nguyễn Thu Q và anh Nguyễn Đăng V tự nguyện kết hôn với nhau ngày 23/10/2010, có đăng ký kết hôn tại UBND phường Mộ Lao, quận Hà Đông, thành phố Hà Nội là hôn nhân hợp pháp.
Chị Nguyễn Thu Q và anh Nguyễn Đăng V có đơn yêu cầu Tòa án công nhận sự thuận tình ly hôn của anh chị. Tòa án đã hòa giải để vợ chồng đoàn tụ nhưng không thành, lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và sự thỏa thuận của đương sự ngày 18/12/2024.
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 18/12/2024 là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày hòa giải đoàn tụ không thành, lập Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành của đương sự, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể như sau:
Về quan hệ hôn nhân: chị Nguyễn Thu Q và anh Nguyễn Đăng V đều thống nhất thuận tình ly hôn.
Về con chung: Chị Nguyễn Thu Q và anh Nguyễn Đăng V có 02 con chung là cháu Nguyễn Ngọc D, sinh ngày 20/12/2011; cháu Nguyễn Đăng K, sinh ngày 12/9/2016. Hiện các con phát triển khỏe mạnh bình thường. Sau ly hôn để thuận lợi cho việc chăm sóc và học hành của con, Chị Q và anh V thống nhất để chị Q nuôi dưỡng và chăm sóc cháu Nguyễn Ngọc D, sinh ngày 20/12/2011; cháu Nguyễn Đăng K, sinh ngày 12/9/2016 kể từ thời điểm vợ chồng ly hôn cho đến khi các con đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác theo quy định về nuôi con.
Về cấp dưỡng nuôi con: Chị Nguyễn Thu Q và anh Nguyễn Đăng V tự thoả thuận việc cấp dưỡng nuôi con, không yêu cầu Toà án giải quyết, nên Toà không xét.
Anh V được quyền và nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung
theo quy định không ai được cản trở.
Về tài sản chung: Chị Nguyễn Thu Q và anh Nguyễn Đăng V tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết;
Về công nợ chung: Chị Nguyễn Thu Q và anh Nguyễn Đăng V không có công nợ chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí: Chị Nguyễn Thu Q tự nguyện nộp cả 300.000 đồng lệ phí ly hôn
sơ thẩm (đã nộp tại biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: 0044616 ngày 16 tháng 12 năm 2024 tại Chi cục thi hành án dân sự quận Hà Đông, thành phố Hà Nội).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không
bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND quận Hà Đông; - UBND phường Mộ Lao, quận Hà Đông, thành phố Hà Nội (ĐKKH số 12/2010, quyển số 01/2010); - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Bùi Thanh Hải |