vanban.org

Quyết định 910/2021/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

TAND Quận 1, TP. Hồ Chí Minh Tuyên án 22/04/2021 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về hôn nhân: Ông Phạm Văn P và bà Nguyễn Thị Kim T thuận tình ly hôn (Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn số 208 do Ủy ban nhân dân phường H, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 19/9/2016 không còn giá trị pháp lý kể từ ngày Quyết định này của Tòa án có hiệu lực pháp luật). Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Ông Phạm Văn P và bà Nguyễn Thị Kim T yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 910/2021/QĐST-HNGĐThành phố Thủ Đức, ngày 22 tháng 4 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, 57, 58, 81, 82, 83, 84, 110 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban

Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 13 tháng 4 năm 2021.

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 512/2021/TLST-HNST ngày 02

tháng 4 năm 2021 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

1. Ông Phạm Văn P, sinh năm 1989

2. Bà Nguyễn Thị Kim T, sinh năm 1993

Cùng địa chỉ thường trú: phường B, Thành phố T, Thành phố Hồ Chí Minh.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân: Căn cứ Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn số 208 do

Ủy ban nhân dân phường H, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 19/9/2016 thể hiện ông Phạm Văn P và bà Nguyễn Thị Kim T là vợ chồng hợp pháp. Trong quá trình chung sống thường xuyên xảy ra mâu thuẫn do không cùng quan điểm và lối sống không hòa hợp. Cả hai đã cố gắng hàn gắn nhưng không có kết quả. Nay cảm thấy mục đích hôn nhân không đạt được nên ông Phạm Văn P và bà Nguyễn Thị Kim T yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn, yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn của ông Phạm Văn P và bà Nguyễn Thị Kim T là tự nguyện, phù hợp với quy định tại Điều 55 Luật hôn nhân gia đình nên ghi nhận.

Về con chung: Ông Phạm Văn P và bà Nguyễn Thị Kim T có 01 con chung

là Phạm Gia H, sinh ngày 28/10/2017 thống nhất giao cho bà Nguyễn Thị Kim T trực tiếp nuôi dưỡng, ông Phạm Văn P cấp dưỡng nuôi con chung 5.000.000 (Năm triệu) đồng/tháng.

Về tài sản chung: Hai bên tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên

không xem xét.

Về nợ chung: Hai bên khai không có nên Tòa án không xem xét.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành,

không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về hôn nhân: Ông Phạm Văn P và bà Nguyễn Thị Kim T thuận tình ly hôn

(Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn số 208 do Ủy ban nhân dân phường H, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 19/9/2016 không còn giá trị pháp lý kể từ ngày Quyết định này của Tòa án có hiệu lực pháp luật).

- Về con chung: Ông Phạm Văn P và bà Nguyễn Thị Kim T có 01 con chung là

Phạm Gia H, sinh ngày 28/10/2017 thống nhất giao cho bà Nguyễn Thị Kim T trực tiếp nuôi dưỡng, ông Phạm Văn P cấp dưỡng nuôi con chung 5.000.000 (Năm triệu) đồng/tháng. Ông Phạm Văn P có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Bà Nguyễn Thị Kim T cùng các thành viên gia đình không được cản trở ông Pháp trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung.

Trong trường hợp ông Phạm Văn P lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây

ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì bà Nguyễn Thị Kim T có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của ông Phạm Văn P.

Trong trường hợp người trực tiếp nuôi con không còn đủ điều kiện trực tiếp trông

nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung thì trên cơ sở lợi ích của con, một trong hai bên hoặc người thân thích, cơ quan, tổ chức có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con.

Khi có lý do chính đáng, mức cấp dưỡng có thể thay đổi. Việc thay đổi mức cấp

dưỡng do các bên thỏa thuận, nếu không thỏa thuận được thì yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về tài sản chung: Ông Phạm Văn P và bà Nguyễn Thị Kim T không yêu cầu

Tòa án giải quyết.

- Về nợ chung: Ông Phạm Văn P và bà Nguyễn Thị Kim T xác nhận không có.

2. Về lệ phí Tòa án: Ông Phạm Văn P tự nguyện nộp toàn bộ lệ phí giải quyết việc

dân sự là 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng, được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp là 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng theo Biên lai tạm ứng lệ phí số AA/2018/0028580 ngày 02/4/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự Thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh. Ông Phạm Văn P và bà Nguyễn Thị Kim T đã nộp đủ lệ phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị

kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ