vanban.org

Quyết định 91/2026/QĐST-VHNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

[1.1]. Về quan hệ hôn nhân: Ông Phan Tiến D và bà Hoa Thị Hòa thuận T ly hôn. [1.2]. Về con chung: Ông Phan Tiến D và bà Hoa Thị H có 02 con chung tên là Phan Trà M, sinh ngày 23/9/2016 và Phan Trà V, sinh ngày 27/01/2021. Theo sự thỏa thuận, thống nhất giữa bà H và ông D cũng như nguyện vọng của ch… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Phan Tiến D ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 11 CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 91/2026/QĐST-VHNGĐThành phố Hồ Chí Minh, ngày 21 tháng 5 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 11 – THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Căn cứ vào các Điều 29, 35, 39, 212, 213 và 397 Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83, 84 của Luật hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ Luật phí và lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 232/2026/TLST-HNGĐ ngày 01 tháng 4 năm 2026 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn” gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

1. Ông Phan Tiến D, sinh năm 1984; CCCD: xxxxxxxxxxxx

2. Bà Hoa Thị H, sinh năm 1995; xxxxxxxxxxxx

Cùng địa chỉ: E T, phường T, Thành phố Hồ Chí Minh.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân: Hôn nhân giữa ông Phan Tiến D và bà Hoa Thị H là hôn nhân tự nguyện và hợp pháp được pháp luật công nhận theo Giấy chứng nhận kết hôn số 49, ngày 10 tháng 07 năm 2015 của Ủy ban nhân dân Phường I, TP V (nay là Phường T, TP Hồ Chí Minh). Trong thời gian chung sống ông bà có xảy ra nhiều mâu thuẫn, nay tình trạng hôn nhân của ông bà đã thực sự mâu thuẫn trầm trọng, ông bà đều nhất trí thuận tình ly hôn và yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn.

Về con chung: Ông Phan Tiến D và bà Hoa Thị H có 02 con chung tên là Phan Trà M, sinh ngày 23/9/2016 và Phan Trà V, sinh ngày 27/01/2021. Theo sự thỏa thuận, thống nhất giữa bà H và ông D cũng như nguyện vọng của cháu M, hai cháu Phan Trà M và Phan Trà V sẽ do ông D trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc. Ông D không yêu cầu bà H cấp dưỡng nuôi con.

. Về tài sản chung và nợ chung: Ông D và bà H không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi nhận trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải đoàn tụ không thành ngày 14 tháng 05 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

[1.1]. Về quan hệ hôn nhân: Ông Phan Tiến D và bà Hoa Thị Hòa thuận T ly hôn.

[1.2]. Về con chung: Ông Phan Tiến D và bà Hoa Thị H có 02 con chung tên là Phan Trà M, sinh ngày 23/9/2016 và Phan Trà V, sinh ngày 27/01/2021. Theo sự thỏa thuận, thống nhất giữa bà H và ông D cũng như nguyện vọng của cháu M, hai cháu Phan Trà M và Phan Trà V sẽ do ông D trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc. Ông D không yêu cầu bà H cấp dưỡng nuôi con.

Bà H có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung, không ai được cản trở.

Trên cơ sở lợi ích của con, trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức được quy định tại khoản 5 Điều 84 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014. Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con, mức cấp dưỡng nuôi con theo quy định của pháp luật.

[1.3]. Về tài sản chung và nợ chung: Ông D và bà H không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Về lệ phí Tòa án: Ông Phan Tiến D và bà Hoa Thị H mỗi người phải nộp 150.000 (một trăm năm mươi ngàn) đồng lệ phí việc hôn nhân gia đình sơ thẩm nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 150.000 (một trăm năm mươi ngàn) đồng đã nộp theo các biên lai thu tiền tạm ứng lệ phí Tòa án số 0019179 và số 0019180 cùng ngày 27-3-2026 của Phòng Thi hành án dân sự khu vực 11 - Thành phố Hồ Chí Minh. Như vậy, ông Phan Tiến D và bà Hoa Thị H đã nộp xong lệ phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ