vanban.org

Quyết định 91/2022/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Khắc T và chị Văn Thị Ngọc T1.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1 Về hôn nhân: Anh Nguyễn Khắc T và chị Văn Thị Ngọc T1 thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn, sự thỏa thuận của đương sự"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Khắc T và chị Văn Thị Ngọc T1.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
THÀNH PHỐ BẠC LIÊU
TỈNH BẠC LIÊU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 91/2022/QĐST-HNGĐBạc Liêu, ngày 04 tháng 5 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

- Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 149/2022/TLST – HNGĐ ngày 22 tháng 4 năm 2022 giữa:

* Nguyên đơn: Anh Nguyễn Khắc T, sinh năm 1984

Đăng ký thường trú: Ấp T, thị trấn C, huyện V, tỉnh Bạc Liêu

Chỗ ở: Khóm H, phường M, thành phố B, tỉnh Bạc Liêu

* Bị đơn: Chị Văn Thị Ngọc T, sinh năm 1986

Địa chỉ: Khóm H, phường T1, thành phố B, tỉnh Bạc Liêu

- Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ Luật tố tụng dân sự năm 2015;

- Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;

- Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 22 tháng 4 năm 2022.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 22 tháng 4 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Khắc T và chị Văn Thị Ngọc T1.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1 Về hôn nhân: Anh Nguyễn Khắc T và chị Văn Thị Ngọc T1 thuận tình ly hôn.

2.2 Về con chung: Giao con chung tên Nguyễn Ngọc T2, sinh ngày 07/3/2012 và Nguyễn Thủy T3, sinh ngày 18/4/2014 cho chị Văn Thị Ngọc T1 trực tiếp nuôi dưỡng, trông nom, chăm sóc, giáo dục sau khi ly hôn (Hiện nay các con chung đang sống cùng với chị T1). Anh Nguyễn Khắc T có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung, không ai được ngăn cản.

Về nghĩa vụ cấp dưỡng: Anh Nguyễn Khắc T có nghĩa vụ cấp dưỡng cho hai con chung số tiền mỗi tháng là 2.000.000 đồng/cháu (Bằng chữ: Hai triệu đồng/cháu) cho đến khi các con chung đủ 18 tuổi. Thời gian cấp dưỡng tính từ tháng 5 năm 2022.

Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015.

2.3 Về tài sản chung và nợ chung: Không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2.4 Về án phí: Anh Nguyễn Khắc T phải chịu 150.000 đồng án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm và 150.000 đồng án phí cấp dưỡng. Anh T đã nộp 300.000 đồng tạm ứng án phí tại biên lai thu số 0007498 ngày 18 tháng 4 năm 2022 tại Chi cục thi hành án dân sự thành phố Bạc Liêu được chuyển thu án phí 300.000 đồng.

Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và Điều 9 của Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật Thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ