- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn,"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TT TỈNH TH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 91/2022/QĐST-HNGĐ | TT, ngày 07 tháng 11 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TT, TỈNH TH
Căn cứ Điều 212, Điều 213 và Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 217/2022/TLST-HNGĐ ngày 18 tháng 10 năm 2022 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”. Gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Chị Nguyễn Thị B - Sinh năm: 1992 Địa chỉ: Thôn ĐT, xã TL, huyện TT, TH. Anh Phan Văn Th - Sinh năm: 1990 Địa chỉ: Đội 1 Nông trường TQ, xã TQ, huyện TT, tỉnh TH.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
. Về hôn nhân: Chị Nguyễn Thị B và anh Phan Văn Th kết hôn trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn ngày 26/11/2021 tại Ủy ban nhân dân xã TQ, huyện TT, tỉnh TH. Sau khi kết hôn vợ, chồng chung sống hòa thuận được 01 năm thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân do có suy nghĩ khác nhau nên không đi đến được sự thống nhất và không có tiếng nói chung. Đến nay, chị B và anh Th đều xác định tình cảm không còn, mục đích hôn nhân không đạt được nên đề nghị Tòa án nhân dân huyện TT giải quyết cho hai bên được ly hôn. [2]. Về con chung: Chị B và anh Th chưa có con chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết. [3]. Về tài sản: Chị Nguyễn Thị B và anh Phan Văn Th không có tài sản chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết. [4]. Về các vấn đề khác: Chị Nguyễn Thị B và anh Phan Văn Th không yêu cầu Tòa án giải quyết. [5]. Về lệ phí Tòa án: Chị Nguyễn Thị B và anh Phan Văn Th thỏa thuận, chị B là người chịu toàn bộ lệ phí sơ thẩm về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn theo quy định của pháp luật. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị B và anh Phan Văn Th thuận tình ly hôn. 2. Về lệ phí Tòa án: Chị Nguyễn Thị B tự nguyện nộp 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) lệ phí sơ thẩm về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí sơ thẩm chị B đã nộp là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện TT theo biên lai số: AA/2021/0007829 ngày 17/10/2022. Chị B đã nộp đủ tiền lệ phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện TT; - UBND xã TQ; - THADS huyện TT; - Lưu: Hồ sơ việc dân sự. | THẨM PHÁN Bùi Văn Tuấn |