- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự"
- Tòa quyết gì? [1]. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Nguyễn Thị Q và ông Nguyễn Hùng C. [2]. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN Q THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 91/2022/QĐST-HNGĐ | Q, ngày 09 tháng 6 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ Hôn nhân gia đình thụ lý số 64/2022/TLST-HNGĐ ngày 26 tháng 4 năm 2022. Giữa: Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Q, sinh năm 1978; Bị đơn: Ông Nguyễn Hùng C, sinh năm 1977; Đều ĐKHKTT tại: Xóm R, thôn Đ, xã S, huyện Q, thành phố Hà Nội. Căn cứ vào các Điều 212, Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83, 84 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 01 tháng 6 năm 2022.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 01 tháng 6 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
[1]. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Nguyễn Thị Q và ông Nguyễn Hùng C. [2]. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về con chung: Vợ chồng có 02 con chung là cháu Nguyễn Ngọc O, sinh năm 1999; đã trưởng thành, lập gia đình. Và cháu Nguyễn Tiến K, sinh ngày 13/10/2005. Hiện nay cháu K đang ở với ông C. Giao cho ông C có quyền trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu K cho đến khi cháu đủ 18 tuổi hoặc khi có Quyết định thay đổi khác. Bà Q có quyền đi lại, thăm nom con chung không ai được ngăn cản. 2.2. Về cấp dưỡng nuôi con chung: Do ông C không yêu cầu bà Q phải cấp dưỡng nuôi con chung nên tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung cho bà Q cho đến khi cháu Kiên đủ 18 tuổi hoặc khi có Quyết định thay đổi khác. 2.3. Về tài sản chung, công sức: Vợ chồng có các tài sản chung là:
- 01 ngôi nhà 02 tần 01 tum ở thôn Đa Phúc, xã S, huyện Q, thành phố Hà Nội. Nếu ly hôn, phần tài sản chung của bà Q sẽ để lại cho con trai là Nguyễn Tiến K và ông C sử dụng và hai bên đều không yêu cầu Tòa giải quyết.
- 03 chiếc xe máy: 01 xe máy Vision, 02 xe máy Wave S (trong đó 01 xe máy Wave S đã bán). Hai bên cùng thống nhất: 01 xe máy Vision sẽ để cho bà Q tiếp tục sử dụng và 01 xe máy Wave S để cho cháu Kiên tiếp tục sử dụng. 2.4. Về nợ chung: Không. 2.5. Về án phí: Bà Q tự nguyện nộp án phí ly hôn sơ thẩm là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) được trừ vào số tiền tạm ứng án phí sơ thẩm là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu số 0000260 ngày 26/4/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Q, thành phố Hà Nội. Trả lại bà Q 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng). [3]. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận : - Các đương sự; - TAND thành phố Hà Nội; - VKSND huyện Q; - Chi cục THADS huyện Q; - UBND xã S; - Lưu: Hồ sơ. | THẨM PHÁN Nguyễn Hữu Thanh |