- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN 6 CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 91/2021/QĐST-HNGĐ | Quận 6, ngày 12 tháng 3 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN Th TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA Th CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 6 - THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cứ vào Điều 149; Điều 212 và Điều 213 Bộ luật Tố tụng Dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83, 84 Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 44/2021/TLST-HNGĐ ngày 26 tháng 01 năm 2021 về việc “Yêu cầu công nhận huận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
1/ Ông Lê Văn Thanh Th, sinh năm: 1990
Địa chỉ: Đường B, Phường G, Quận F, Thành phố Hồ Chí Minh
2/ Bà Trần Thị Bích Tr, sinh năm: 1994
Địa chỉ: Đường C, Phường K, Quận K, Thành phố Hồ Chí Minh
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
1 Về quan hệ hôn nhân: Ông Lê Văn Thanh Th và bà Trần Thị Bích Tr đều xác nhận do vợ chồng tính tình không hợp, bất đồng quan điểm sống dẫn đến cuộc sống vợ chồng không hạnh phúc. Nay tình cảm vợ chồng không còn nên ông Th và bà Tr Th tình ly hôn. Việc thuận tình ly hôn của ông Th và bà Tr là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội nên được công nhận.
2 Về con chung: Có 01 con chung tên Lê Thiên Hào, sinh ngày 30/9/2018. Hai bên thỏa thuận giao con chung cho mẹ là bà Trần Thị Bích Tr nuôi dưỡng. Ông Th cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 5.000.000 (năm triệu) đồng cho đến khi con đủ 18 tuổi.
3 Về tài sản chung và nợ chung: Ông Lê Văn Thanh Th và bà Trần Thị Bích Tr tự khai không có nên không yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả Th đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Lê Văn Thanh Th và bà Trần Thị Bích Tr thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Có 01 con chung tên Lê Thiên Hào, sinh ngày 30/9/2018. Hai bên thỏa thuận giao con chung cho mẹ là bà Trần Thị Bích Tr nuôi dưỡng. Ông Th cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 5.000.000 (năm triệu) đồng cho đến khi con đủ 18 tuổi.
Phương thức cấp dưỡng cụ thể như sau: Cấp dưỡng theo tháng, thực hiện vào ngày 15 hàng tháng, bắt đầu thực hiện từ tháng 4/2021 cho đến khi cháu Hào đủ 18 tuổi, thực hiện tại Cơ quan Thi hành án Dân sự có thẩm quyền.
Kể từ khi bà Trần Thị Bích Tr có đơn yêu cầu thi hành án nếu ông Lê Văn Thanh Th không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ khoản tiền cấp dưỡng 5.000.000đồng/tháng như đã nêu trên thì hàng tháng ông Th còn phải trả cho bà Tr tiền lãi theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự tương ứng với số tiền và thời thời gian chậm thi hành.
Người không trực tiếp nuôi con (ông Th) có quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung mà không ai được cản trở. Vì quyền lợi của con, khi cần thiết một hoặc hai bên có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con, cấp dưỡng nuôi con theo quy định pháp luật.
- Về tài sản chung và nợ chung: Ông Lê Văn Thanh Th và bà Trần Thị Bích Tr tự khai không có nên Tòa án không xem xét giải quyết.
2. Về lệ phí: Lệ phí việc dân sự là 300.000đồng (ba trăm nghìn đồng) ông Lê Văn Thanh Th và bà Trần Thị Bích Tr chịu nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí mà ông bà đã nộp là 300.000đồng (ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tiền số số 0010966 ngày 26/01/2021 của Chi cục Thi hành án Dân sự quận 6, Thành phố Hồ Chí Minh. Ông Th và bà Tr đã nộp đủ lệ phí.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7, 7a, 7b và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
3. Giấy chứng nhận kết hôn số 21 do Ủy ban nhân dân Phường 7, Quận 6 cấp ngày 12/02/2018 cho ông Lê Văn Thanh Th và bà Trần Thị Bích Tr không còn giá trị pháp lý.
4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Tòa án nhân dân TP. Hồ Chí Minh; - Viện kiểm sát nhân dân Quận 6; - Chi cục Thi hành án dân sự Quận 6; - Ủy ban nhân dân Phường 7, Quận 6, TP. HCM; - Các đương sự; - Lưu: văn phòng, hồ sơ vụ án. | TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN 6 THẨM PHÁN Nguyễn Thụy Bích Ngọc |