vanban.org

Quyết định 91/2021/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đư ng sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân Chị Nguyễn Thị D và anh Tr n Như P thuận tình ly hôn. Về con chung: Chị Nguyễn Thị D và anh Tr n Như P không có con chung nên không yêu c u Tòa án giải quyết. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Dung phải"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đư ng sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN P
TỈNH T

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 91/2021/QĐST-HNGĐP, ngày 26 tháng 8 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN P, T

Căn cứ vào Điều 212, 213 và Điều 3 7 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55 của Luật Hôn nhân và Gia đình; Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Sau khi nghiên cứu hồ s việc dân sự thụ lý số: 88/2021/TLST- HNGĐ ngày 06 tháng 8 năm 2021 về việc êu c u công nhận thuận tình ly hôn gồm những người tham gia tố tụng sau đây Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

- Chị Nguyễn Thị D, sinh năm 1998; Địa chỉ Thôn Mộc Trụ xã Phú Gia huyện P, tỉnh T.

- Anh Trần Như Ph, sinh năm 1988; Địa chỉ Thôn Kênh Tắc xã Phú Gia huyện P, tỉnh T.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Xét thấy mâu thuẫn vợ chồng giữa chị Nguyễn Thị D và anh Tr n Như P đã thật sự tr m trọng kéo dài mục đích hôn nhân không đạt được, vợ chồng đã sống ly thân không còn yêu thư ng quan tâm chăm sóc lẫn nhau. Tòa án đã tiến hành hòa giải đoàn tụ nhưng không thành. [2] Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đư ng sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 18 tháng 8 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành không có đư ng sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đư ng sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân Chị Nguyễn Thị D và anh Tr n Như P thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Chị Nguyễn Thị D và anh Tr n Như P không có con chung nên không yêu c u Tòa án giải quyết.

- Về tài sản chung và nợ chung: Chị Nguyễn Thị D và anh Tr n Như P không có tài sản chung và không có nợ chung nên không yêu c u Tòa án giải quyết. 2. Về lệ phí dân sự s thẩm: Chị Nguyễn Thị D và anh Tr n Như Ph phải chịu 300.000 đồng lệ phí giải quyết việc ly hôn nhưng được khấu trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng lệ phí mà chị D và anh Phải đã nộp tại biên lai thu tiền số 0002773 ngày 04/8/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện P, tỉnh T. 3.Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ