- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn Nguyễn Lý Thanh T- Bùi Thị Kim A"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 37 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ BÌNH LONG TỈNH BÌNH PHƯỚC | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 91/2020/QĐST-HNGĐ | Bình Long, ngày 15 tháng 5 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ BÌNH LONG, TỈNH BÌNH PHƯỚC
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Điều 397 Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các điều 55, 58 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Điều 6 Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 136/2020/TLST-HNGĐ ngày 20 tháng 4 năm 2020 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, chia tài sản khi ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
1/ Anh Nguyễn Lý Thanh T, sinh năm 1983
2/ Chị Bùi Thị Kim A, sinh năm 1988
Cùng địa chỉ: Số nhà 36 đường L, khu phố B, phường A, thị xã N, tỉnh Bình Phước
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: Tại biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 07/5/2020, anh Nguyễn Lý Thanh T và chị Bùi Thị Kim A thừa nhận vợ chồng bất đồng quan điểm, thường cãi nhau, đời sống hôn nhân không hạnh phúc nên thống nhất yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn.
Về con chung: Anh Nguyễn Lý Thanh T và chị Bùi Thị Kim A thỏa thuận sau khi ly hôn chị Bùi Thị Kim A được quyền trực tiếp nuôi 02 con chung tên Nguyễn Lý Anh T, sinh ngày 26/3/2011 và Nguyễn Ngọc An Nh, sinh ngày 10/12/2013 đến khi trưởng thành, tự lao động được. Chị Bùi Thị Kim A không yêu cầu anh Nguyễn Lý Thanh T cấp dưỡng nuôi con.
Về tài sản chung: Không có
Về nợ chung: Anh Nguyễn Lý Thanh T và chị Bùi Thị Kim A không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về lệ phí: Anh Nguyễn Lý Thanh T tự nguyện chịu tiền lệ phí theo quy định của pháp luật.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận anh Nguyễn Lý Thanh T, sinh năm 1983 và chị Bùi Thị Kim A, sinh năm 1988 thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Giao cho chị Bùi Thị Kim A được quyền trực tiếp nuôi 02 con chung tên Nguyễn Lý Anh T, sinh ngày 26/3/2011 và Nguyễn Ngọc An Nh, sinh ngày 10/12/2013 đến khi trưởng thành, tự lao động được. Chị Bùi Thị Kim A không yêu cầu anh Nguyễn Lý Thanh T cấp dưỡng nuôi con.
Anh Nguyễn Lý Thanh T có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc các con chung, không ai được quyền cản trở.
- Về tài sản chung: Không có
- Về nợ chung: Anh Nguyễn Lý Thanh T và chị Bùi Thị Kim A không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án: Anh Nguyễn Lý Thanh T tự nguyện chịu 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tiền lệ phí sơ thẩm, được trừ vào số tiền 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng lệ phí mà anh Nguyễn Lý Thanh T đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng lệ phí số 0004791 ngày 20/4/2020 của Chi cục thi hành án dân sự thị xã N. Chị Bùi Thị Kim A không phải chịu lệ phí sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp; - UBND phường A; - Lưu hồ sơ | THẨM PHÁN Nguyễn Thành Đức |