- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Lê Văn H - Hà Thị Đ"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Lê Văn H và chị Hà Thị Đ.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN SƠN ĐỘNG TỈNH BẮC GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Sè Số: 91/2020/QĐST - HNGĐ | Sơn Động, ngày 20 tháng 11 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ Căn cứ vào hồ sơ dân sự thụ lý số: 130/2020/TLST- HNGĐ, ngày 06 tháng 11 năm 2020, giữa: * Nguyên đơn: Anh Lê Văn H, sinh năm 1996 Địa chỉ: Thôn C, xã V, huyện S, tỉnh Bắc Giang. * Bị đơn: Chị Hà Thị Đ, sinh năm 1998 Địa chỉ: Thôn C, xã V, huyện S, tỉnh Bắc Giang. Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào các điều 55, 57, 81, 82 và 83 của Luật Hôn nhân và Gia đình; Căn cứ Điều 6, khoản 7 Điều 26, khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 12 tháng 11 năm 2020;
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 12 tháng 11 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Lê Văn H và chị Hà Thị Đ. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về con chung: Giao anh Lê Văn H trực tiếp nuôi dưỡng con chung là cháu Lê Vũ Minh T, sinh ngày 02 tháng 10 năm 2016; Chị Hà Thị Đ không phải cấp dưỡng nuôi con chung; Không ai được cản trở chị Đ quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con. 2.2. Về án phí: Anh Lê Văn H chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng chẵn) án phí ly hôn, được khấu trừ 150.000đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai số AA/2010/007262 ngày 02/11/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Sơn Động. Hoàn trả anh H 150.000đồng tiền tạm ứng án phí chênh lệch. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - TAND tỉnh Bắc Giang; - VKSND tỉnh Bắc Giang; - VKSND huyện Sơn Động; - Chi cục THADS huyện Sơn Động; - UBND xã V; - Lưu HS, VP. | THẨM PHÁN Hoàng Văn Thái |