vanban.org

Quyết định 91/2019/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị V Thị L và anh Nguy n Đình T . Về con chung: Chị V Thị L và anh Nguy n Đình T có một con chung là cháu Nguy n Đình K , sinh ngày 31/01/2017. Chị V Thị L được quyền trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu K cho đến khi đủ 1… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CHƢƠNG MỸ
THÀNH PHỐ HÀ NỘI
-------------------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 91/2019/QĐST - HNGĐChương Mỹ, ngày 24 tháng 4 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

T A ÁN NH N D N HUYỆN CHƢƠNG MỸ – THÀNH PHỐ HÀ NỘI

Căn cứ khoản 4 Điều 397, khoản 1 Điều 212, Điều 213, Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ các Điều 55, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ Luật hí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ khoản 3 Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của y ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, mi n, giảm, thu, nộp, quản lý và s dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 88/2019/TLST – HNGĐ ngày 16 tháng 4 năm 2019 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, nuôi con ngày 16 tháng 4 năm 2019 gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Ngƣời yêu cầu giải quyết việc dân sự:

- Chị V Thị L – sinh năm 1995; HKTT: Đội A – thôn T – xã P – huyện C – thành phố Hà Nội; Ch ở: Thôn Đ – xã T – huyện C – thành phố Hà Nội.

- Anh Nguy n Đình T – sinh năm 1989; HKTT và cư tr : Đội A – thôn T – xã P – huyện C – thành phố Hà Nội.

NHẬN ĐỊNH CỦA T A ÁN

[1] Về quan hệ hôn nhân: Chị V Thị L và anh Nguy n Đình T kết hôn trên cơ sở tự nguyện và đăng ký kết hôn ngày 13/3/2014 tại y ban nhân dân xã P, huyện C, thành phố Hà Nội. Vợ chồng sống hạnh ph c đến đầu năm 2015 thì mâu thu n, nguyên nhân do anh T mải chơi, không có công việc n định, không quan tâm, chăm sóc gia đình; vợ chồng luôn xô xát, cãi vã, giận d i nhau. Vợ chồng sống ly thân được gần một năm, không liên lạc, hỏi han đến nhau. Chị L, anh T đều xác định tình cảm vợ chồng không còn, đề nghị Tòa án công nhận thuận tình ly hôn.

[2] Về con chung: Chị V Thị L và anh Nguy n Đình T có một con chung là cháu Nguy n Đình K, sinh ngày 31/01/2017. Chị L và anh T thỏa thuận: Chị L được quyền trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu K cho đến khi đủ 18 tu i hoặc khi Tòa án có quyết định khác.

Anh T có quyền, ngh a vụ đi lại thăm nom con chung, không ai được cản trở.

[3] Về cấp dƣỡng nuôi con: Chị L không yêu cầu anh T cấp dưỡng nuôi con chung. Tạm hoãn việc cấp dưỡng nuôi con chung cho anh T cho đến khi có sự thay đ i khác.

[4] Về tài sản chung, công nợ chung: Chị L , anh T không yêu cầu Tòa án giải quyết.

[5] Về lệ phí: Chị L tự nguyện chịu toàn bộ 300.000đ lệ phí sơ th m.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể t ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành và Biên bản thỏa thuận về ly hôn, nuôi con và chia tài sản khi ly hôn, không có đương sự nào thay đ i ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị V Thị L và anh Nguy n Đình T .

- Về con chung: Chị V Thị L và anh Nguy n Đình T có một con chung là cháu Nguy n Đình K , sinh ngày 31/01/2017. Chị V Thị L được quyền trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu K cho đến khi đủ 18 tu i hoặc khi Tòa án có quyết định khác.

Anh Nguy n Đình T có quyền, ngh a vụ đi lại thăm nom con chung không ai được cản trở.

- Về cấp dƣỡng nuôi con: Ghi nhận sự tự nguyện của chị V Thị L không yêu cầu anh Nguy n Đình T phải cấp dưỡng nuôi con chung. Tạm hoãn việc cấp dưỡng nuôi con chung cho anh T cho đến khi có sự thay đ i khác.

- Về tài sản chung, công nợ chung: Chị V Thị L và anh Nguy n Đình T đều không yêu cầu Toà án giải quyết.

2. Về lệ phí Tòa án: Chị V Thị L tự nguyện chịu 300.000 đồng lệ phí việc hôn nhân và gia đình, được đối tr số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp theo Biên lai số 0003936 ngày 16 tháng 4 năm 2019 của Chi cục thi hành án dân sự huyện C, thành phố Hà Nội.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục ph c th m.

Cỡ chữ