- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Trần Thị D - Võ T"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 150 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ PHAN THIẾT TỈNH BÌNH THUẬN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 91/2018/QĐST-HNGĐ | Phan Thiết, ngày 25 tháng 10 năm 2018. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ PHAN THIẾT
Căn cứ khoản 2 Điều 29, điểm b khoản 2 Điều 35, Điều 36, điểm h khoản 2 Điều 39, Điều 149, Điều 150, Điều 370, Điều 371, Điều 397 Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 54, 55, 57, 58, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 99/2018/TLST-HNGĐ ngày 03 tháng 10 năm 2018 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự
Bà Trần Thị D, sinh năm 1985
Nơi cư trú: Khu phố 4, phường P, thành phố Phan Thiết, tỉnh Bình Thuận.
Ông Võ T, sinh năm 1984
Nơi cư trú: Khu phố 4, phường P, thành phố Phan Thiết, tỉnh Bình Thuận.
NHẬN ĐỊNH
Bà Trần Thị D và ông Võ T đăng ký kết hôn hợp pháp tại Ủy ban nhân dân phường P, thành phố Phan Thiết theo giấy chứng nhận kết hôn số 149 ngày 27/11/2006. Nay bà D, ông T xác định mâu thuẫn đã quá trầm T, mục đích hôn nhân không đạt được nên thuận tình ly hôn.
Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 17 tháng 10 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Trần Thị D và ông Võ T thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Bà D, ông T có 02 con chung Võ Thị Bích Tr (nữ) – Sinh ngày 20/6/2007 và Võ Trọng Nghĩa (nam) – Sinh ngày 06/01/2013. Bà D, ông T thỏa thuận giao con chung Võ Thị Bích Tr (nữ) – Sinh ngày 20/6/2007 cho ông Võ T trực tiếp nuôi dưỡng, ông T không yêu cầu bà D cấp dưỡng nuôi con chung; giao con chung Võ Trọng Nghĩa (nam) – Sinh ngày 06/01/2013 cho bà Trần Thị D trực tiếp nuôi dưỡng, bà D không yêu cầu ông T cấp dưỡng nuôi con chung.
Sau khi ly hôn, bà D, ông T vẫn có quyền, nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục các con chung. Bà D và ông T có quyền, nghĩa vụ thăm nom các con chung.
- Về tài sản chung: Bà D, ông T không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Bà D, ông T không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án: Bà Trần Thị D và ông Võ T phải nộp 300.000 đồng lệ phí giải quyết việc hôn nhân gia đình. Ngày 03/10/2018 bà D và ông T đã nộp 300.000 đồng tiền tạm ứng lệ phí theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0023694 tại Chi cục thi hành án thành phố Phan Thiết. Bà D và ông T đã nộp đủ lệ phí giải quyết việc hôn nhân gia đình.
Quyền yêu cầu thi hành án, nghĩa vụ thi hành án, thời hiệu yêu cầu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 2, 6, 7, 7A, 9, 30 Luật thi hành án dân sự năm 2008 (sửa đổi, bổ sung năm 2014).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND Tp.Phan Thiết; - Cơ quan đã thực hiện việc đăng ký kết hôn; - Lưu: Hồ sơ việc dân sự. | THẨM PHÁN Võ Việt Minh |