- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Võ Thị Ánh X - Trương Bảo L"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 10 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 906/2026/QĐST-HNGĐ | Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 22 tháng 5 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 10, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cứ vào các Điều 212, Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015 (đã sửa đổi, bổ sung năm 2025);
Căn cứ vào các Điều 55, 57 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ việc hôn nhân và gia đình thụ lý số: 711/2026/VHNST ngày 22 tháng 4 năm 2026 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, chia tài sản khi ly hôn” gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu: Bà Võ Thị Ánh X, sinh năm: 1979, CCCD: xxxxxxxxxxxx. Địa chỉ: Xã BH, Thành phố Hồ Chí Minh.
Người yêu cầu: Ông Trương Bảo L, sinh năm: 1975, CCCD: xxxxxxxxxxxx. Địa chỉ: Phường BĐ, Thành phố Hồ Chí Minh.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 13 tháng 5 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Võ Thị Ánh X và ông Trương Bảo L đồng ý thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Có 02 con chung Trương Nhật Ý V, sinh ngày: 27/02/2004 và Trương Đăng K, sinh ngày: 10/4/2007 (tất cả đã trưởng thành).
- Về tài sản chung, nợ chung: Không có.
2. Về lệ phí dân sự sơ thẩm: Bà Võ Thị Ánh X và ông Trương Bảo L chịu 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng lệ phí dân sự sơ thẩm về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, chia tài sản khi ly hôn nhưng được trừ vào số tiền 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng mà bà Võ Thị Ánh X và ông Trương Bảo L đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí ký hiệu BLTU/26E số 0023528 ngày 14/4/2026 của Thi hành án dân sự Thành phố Hồ Chí Minh. Bà Võ Thị Ánh X và ông Trương Bảo L đã nộp đủ lệ phí dân sự sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Giấy chứng nhận kết hôn số 154 quyển số 1 do Ủy ban nhân dân Phường 6, Quận 8, Thành phố Hồ Chí Minh (nay là phường Bình Đông, Thành phố Hồ Chí Minh) cấp ngày 15/9/2003 không còn giá trị pháp lý.
5. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 21 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND Khu vực 10, TP. Hồ Chí Minh; - THADS có thẩm quyền; - UBND phường Bình Đông, TP.Hồ Chí Minh; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Trần Văn Phúc |