vanban.org

Quyết định 903/2020/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Thái H và anh Ngô Quang M thuận tình ly hôn. (Giấy chứng nhận kết hôn số: 86, quyển số: 01/2011, do Ủy ban nhân dân Phường N, quận C, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 15 tháng 6 năm 2011 hết hiệu lực) Về con chung: Có 02 con chung tên là Ngô Quang B, sinh ngày 18/5… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN GÒ VẤP
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 903/2020/QĐST-HNGĐGò Vấp, ngày 07 tháng 8 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN GÒ VẤP, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các điều 55, 57, 58, 81, 82, 83, 84, 110, 116, 117, 118 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 384/2020/TLST-HNGĐ ngày 24 tháng 4 năm 2020 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

1. Chị Nguyễn Thị Thái H; sinh năm: 1981; địa chỉ: 14, đường A, Phường B, quận C, Thành phố Hồ Chí Minh.

2. Anh Ngô Quang M; sinh năm: 1982; địa chỉ: 115/64, đường M, Phường N, quận C, Thành phố Hồ Chí Minh.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Căn cứ Giấy chứng nhận kết hôn số: 86, quyển số: 01/2011, do Ủy ban nhân dân Phường N, quận C, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 15 tháng 6 năm 2011, có cơ sở xác định hôn nhân giữa chị Nguyễn Thị Thái H và anh Ngô Quang M được xây dựng trên cơ sở tự nguyện và là hôn nhân hợp pháp theo quy định của Luật Hôn nhân và Gia đình.

Theo đơn yêu cầu và Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 30/7/2020, chị Nguyễn Thị Thái H và anh Ngô Quang M yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn; về con chung: Có 02 con chung tên là Ngô Quang B, sinh ngày 18/5/2012 và Ngô Quang H, sinh ngày 02/12/2015. Hai bên thỏa thuận sau khi ly hôn, chị Nguyễn Thị Thái H sẽ là người trực tiếp nuôi dưỡng các cháu Ngô Quang B và Ngô Quang H cho đến khi các cháu Ngô Quang B và Ngô Quang H đủ 18 tuổi. Anh Ngô Quang M có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi các cháu Ngô Quang B và Ngô Quang H mỗi tháng là 1.000.000 (Một triệu) đồng, cụ thể mỗi cháu mỗi tháng là 500.000 (Năm trăm ngàn) đồng cho đến khi các cháu Ngô Quang B và Ngô Quang H đủ 18 tuổi. Việc cấp dưỡng bắt đầu từ tháng 8 năm 2020; về tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết; về nợ chung: Không có. [3] Xét thấy, việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 30/7/2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Thái H và anh Ngô Quang M thuận tình ly hôn. (Giấy chứng nhận kết hôn số: 86, quyển số: 01/2011, do Ủy ban nhân dân Phường N, quận C, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 15 tháng 6 năm 2011 hết hiệu lực)

- Về con chung: Có 02 con chung tên là Ngô Quang B, sinh ngày 18/5/2012 và Ngô Quang H, sinh ngày 02/12/2015. Hai bên thỏa thuận sau khi ly hôn, chị Nguyễn Thị Thái H sẽ là người trực tiếp nuôi dưỡng các cháu Ngô Quang B và Ngô Quang H cho đến khi các cháu Ngô Quang B và Ngô Quang H đủ 18 tuổi. Anh Ngô Quang M có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi các cháu Ngô Quang B và Ngô Quang H mỗi tháng là 1.000.000 (Một triệu) đồng, cụ thể mỗi cháu mỗi tháng là 500.000 (Năm trăm ngàn) đồng cho đến khi các cháu Ngô Quang B và Ngô Quang H đủ 18 tuổi. Việc cấp dưỡng bắt đầu từ tháng 8 năm 2020. Khi có lý do chính đáng, mức cấp dưỡng và phương thức cấp dưỡng có thể thay đổi. Việc thay đổi mức cấp dưỡng do các bên thỏa thuận; nếu không thỏa thuận được thì yêu cầu Tòa án giải quyết. Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Vì lợi ích của con, khi có yêu cầu của cha, mẹ; người thân thích, cơ quan quản lý nhà nước về gia đình, cơ quan quản lý nhà nước về trẻ em, hội liên hiệp phụ nữ, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con.

Cha, mẹ trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu người không trực tiếp nuôi con thực hiện các nghĩa vụ theo quy định tại Điều 82 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014; yêu cầu người không trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình tôn trọng quyền được nuôi con của mình. Cha, mẹ trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.

Kể từ ngày Quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

- Về tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nợ chung: Không có.

2. Về lệ phí Tòa án: 300.000 (Ba trăm ngàn) đồng, do chị Nguyễn Thị Thái H và anh Ngô Quang M phải chịu, được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí mà chị Nguyễn Thị Thái H và anh Ngô Quang M đã nộp là 300.000 (Ba trăm ngàn) đồng theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: AA/2019/0025932 ngày 24/4/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Gò Vấp, Thành phố Hồ Chí Minh.

Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ