- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Công nhận thuận tình ly hôn giữa ông Trần B và bà Lê Thị Thanh H"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Trần B (Tran B) và bà Lê Thị Thanh H. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN PHÚ CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 902/2023/QĐST-HNGĐ | Tân Phú, ngày 13 tháng 9 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 751/2023/TLST-HNGĐ ngày 24 tháng 8 năm 2023, giữa: Nguyên đơn: Ông Trần B (Tran B), sinh năm 1965; HKTT và ngụ tại: Khu dân cư số 3, thôn P, xã Đ, huyện M, tỉnh Quảng Ngãi. Bị đơn: Bà Lê Thị Thanh H, sinh năm 1985; HKTT và ngụ tại: Số 324 đường T, phường S, quận P, Thành phố Hồ Chí Minh. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015; Căn cứ Điều 55 và Điều 57 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 05 tháng 9 năm 2023.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 05 tháng 9 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Trần B (Tran B) và bà Lê Thị Thanh H. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Ông Trần B (Tran B) và bà Lê Thị Thanh H thuận tình ly hôn. Giấy chứng nhận kết hôn số 19 ngày 11/3/2019của Uỷ ban nhân dân huyện Bình Chánh, Thành phố Hồ Chí Minh cấp cho ông Trần B (Tran B) và bà Lê Thị Thanh H không còn giá trị pháp lý kể từ ngày quyết định này có hiệu lực pháp luật. Về con chung: Hai bên khai nhận vợ chồng không có con chung. Về quan hệ tài sản:
- Về tài sản chung: Hai bên khai nhận vợ chồng không có tài sản chung
- Về nợ chung: Hai bên khai nhận vợ chồng không có nợ chung. Về án phí: Án phí ly hôn sơ thẩm là 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) do ông Trần B (Tran B) tự nguyện chịu, được cấn trừ vào tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) do ông Bằng (Tran B) đã nộp theo biên lai số AA/2023/0006507 ngày 24 tháng 8 năm 2023 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Tân Phú, Thành phố Hồ Chí Minh. Ông B (Tran B) được hoàn lại số tiền 150.000 đồng theo biên lai thu tiền trên Thi hành tại Cơ quan Thi hành án dân sự có thẩm quyền. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Trong trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo qui định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND Q.Tân Phú; - Chi cục THADS Q.Tân Phú; - UBND huyện Bình Chánh, Thành phố Hồ Chí Minh; - Lưu hồ sơ vụ án (Thành). | THẨM PHÁN Đinh Thị Hương |