vanban.org

Quyết định 900/2019/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

TAND Quận 3, TP. Hồ Chí Minh Tuyên án 20/09/2019 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ vợ chồng: Bà Nguyễn Thị Hoàng M và ông Ngô Đình T thuận tình ly hôn. Về con chung: Ngô Hữu P sinh ngày XX/XX/XXXX đã trưởng thành. Hai bên thống nhất giao trẻ Ngô Gia N sinh ngày XX/XX/XXXX cho bà Nguyễn Thị Hoàng M trực tiếp giữ nuôi và không yêu cầu Tòa án giải quyết việc cấp dưỡng nuôi… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
___________________

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 900/2019/QĐST-HNGĐ.Quận 3, ngày 20 tháng 9 năm 2019.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 3

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, Điều 57 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn” thụ lý số: 995/2019/TLST-HNGĐ ngày 10 tháng 9 năm 2019, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu:

1. Bà Nguyễn Thị Hoàng M, sinh năm 1974.

HKTT: 24-26 A, Phường B, Quận C, Thành phố D.

Tạm trú: 543/10 E, Phường F, Quận G, Thành phố D.

2. Ông Ngô Đình T, sinh năm 1968.

Trú tại: 24-26 A, Phường B, Quận C, Thành phố D.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN :

Bà Nguyễn Thị Hoàng M và ông Ngô Đình T tự nguyện đăng ký kết hôn vào năm 1997, có đăng ký kết hôn theo Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn số XX, quyển số XX/XX do UBND Phường F, Quận G, Thành phố D cấp ngày XX/XX/XXXX. Quá trình chung sống, ông bà có 02 con chung là Ngô Hữu P sinh ngày XX/XX/XXXX và trẻ Ngô Gia N sinh ngày XX/XX/XXXX.

Về quan hệ vợ chồng: Bà Nguyễn Thị Hoàng M và ông Ngô Đình T thuận tình ly hôn.

Về con chung: Ngô Hữu P sinh ngày XX/XX/XXXX đã trưởng thành. Hai bên thống nhất giao trẻ Ngô Gia N sinh ngày XX/XX/XXXX cho bà Nguyễn Thị Hoàng M trực tiếp giữ nuôi và không yêu cầu Tòa án giải quyết việc cấp dưỡng nuôi con.

Ông Ngô Đình T được quyền thăm nom con và phải có nghĩa vụ chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng con chung.

Vì lợi ích của con trẻ, theo yêu cầu của một hoặc cả hai bên, Tòa án có quyền quyết định thay đổi người trực tiếp giữ nuôi hoặc việc cấp dưỡng nuôi con.

Việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con sau khi ly hôn được áp dụng theo quy định tại các Điều 81, 82, 83 và 84 Luật Hôn nhân và Gia đình.

Về tài sản chung: không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 12/9/2019, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH :

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ vợ chồng: Bà Nguyễn Thị Hoàng M và ông Ngô Đình T thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Ngô Hữu P sinh ngày XX/XX/XXXX đã trưởng thành. Hai bên thống nhất giao trẻ Ngô Gia N sinh ngày XX/XX/XXXX cho bà Nguyễn Thị Hoàng M trực tiếp giữ nuôi và không yêu cầu Tòa án giải quyết việc cấp dưỡng nuôi con.

Ông Ngô Đình T được quyền thăm nom con và phải có nghĩa vụ chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng con chung.

Vì lợi ích của con trẻ, theo yêu cầu của một hoặc cả hai bên, Tòa án có quyền quyết định thay đổi người trực tiếp giữ nuôi hoặc việc cấp dưỡng nuôi con.

Việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con sau khi ly hôn được áp dụng theo quy định tại các Điều 81, 82, 83 và 84 Luật Hôn nhân và Gia đình.

- Về tài sản chung: không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Lệ phí việc dân sự là 300.000 đồng, bà Nguyễn Thị Hoàng M và ông Ngô Đình T phải nộp toàn bộ nhưng được trừ vào số tiền bà Nguyễn Thị Hoàng M và ông Ngô Đình T đã tạm nộp 300.000 đồng theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số XXXXXXX ngày XX/XX/XXXX của Chi cục thi hành án dân sự Quận 3. Bà Nguyễn Thị Hoàng My và ông Ngô Đình Thanh đã nộp đủ lệ phí.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ