- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Văn T và Trương Thị Đ yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 12 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số:90/2026/QĐST-VHNGĐ | Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 07 tháng 5 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC
ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 12 – THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cứ vào khoản 2 Điều 29, Điều 212 và Điều 213, khoản 4 Điều 371,
Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào điều 55,57, 58, 81, 82, 83 và 84 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 - 12 - 2016 của Ủy
ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn giảm thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào hồ sơ việc dân sự thụ lý số 212/2026/TLST-VHNGĐ ngày 15
tháng 4 năm 2026, về việc “yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con” gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Ông Nguyễn Văn T, sinh năm: 1976
Địa chỉ: Ấp V, xã C, Thành phố Hồ Chí Minh
- Bà Trương Thị Đ, sinh năm: 1977
Địa chỉ: Tổ D, Khu phố T, phường P, Thành phố Hồ Chí Minh.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải đoàn tụ không thành ngày 29 tháng 4 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
-Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Văn T và bà Trương Thị Đ thuận tình
ly hôn. -Về con chung: Ông Nguyễn Văn T và bà Trương Thị Đ có 01 con chung là Nguyễn Đông D, sinh ngày 18/3/2022. Ông T và bà Đ thỏa thuận giao con chung cho ông Nguyễn Văn T trực tiếp nuôi dưỡng đến khi con chung trưởng thành (đủ 18 tuổi), bà Trương Thị Đ không phải cấp dưỡng nuôi con.
Người không trực tiếp nuôi con có quyền thăm nom chăm sóc, giáo dục con chung mà không ai được quyền ngăn cản.
Người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom của người không trực tiếp nuôi con, nếu họ lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng giáo dục con chung.
Trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức quy định tại khoản 5 Điều 84 của Luật Hôn nhân và gia đình, Tòa án có thể quyết định thay đổi việc nuôi con.
-Về tài sản chung; nợ chung: Ông Nguyễn Văn T và bà Trương Thị Đ không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về án phí: Ông Nguyễn Văn T và bà Trương Thị Đ phải nộp 300.000 đ
(ba trăm ngàn) đồng lệ phí dân sự sơ thẩm nhưng được khấu trừ vào số tiền 300.000đ (ba trăm ngàn đồng) tạm ứng lệ phí đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: 0022469 ngày 09-4-2026 của Thi hành án dân sự Thành phố H.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và
không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - TAND Thành phố Hồ Chí Minh; - VKSND Thành phố Hồ Chí Minh; - VKSND KV12 TPHCM; - UBND xã Châu Đức; TP. Hồ Chí Minh; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Lê Thị Hoa |